Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CÁC KỸ THUẬT THEO CẤP ĐỘ PHÂN TỬ - Coggle Diagram
CÁC KỸ THUẬT THEO CẤP ĐỘ PHÂN TỬ
Mức độ NST
(trong nhân)
TB ở metaphase
kỳ giữa pha phân bào M
NST đồ
(cấy nhuộm)
Nhuộm băng NST
Độ phân giải băng 400/ 550 /850 băng
=Tổn băng đậm + nhạt của bộ 46 NST
Kí hiệu băng
p/q+ số băng
5 kiểu băng
Băng Q :
Dễ nhuộm nhưng băng dễ bị hủy khi phân tích dưới KHV huỳnh quang nên không lưu lam
-Băng Q nhuộm bằng quinacrine và quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang.
-Các băng còn lại: đều nhuộm bằng giemsa và quan sát dưới kính hiển vi quang học.
Băng G:
dùng nhiều nhất vì có thể lưu lam được lâu.
Xử lí với trypsin và nhuộm Giemsa
Yếu tố cần để cấy
Bệnh phẩm
tế bào sống và phải phân bào được. (để dừng ở kỳ giữa của phân bào)
cấy TB càng sớm càng tốt, tốt nhất là 1-2 giờ sau khi lấy mẫu. vì ngoài cơ thể tế bào ung thư sẽ chết trước tb bình thường (=>âm giả).
Chất kích thích nuôi cấy
Lympho T:
(bệnh di truyền)
Chất chuyển dạng tế bào PHA-M
lympho T trưởng thành => lympho T non
(vì Máu chứa 70% là lympho T)
Lympho B trưởng thành
(bệnh CLL -bc mạn lymphoB)
Chất kích thích phân bào
chỉ dùng với LB trưởng thành, LB non không cần
Rối loạn TB dòng tuỷ
Không có chất kích thích đặc hiệu
=> Lấy mẫu TB non rồi cho cytokine để phát triển
TB ối
Không có chất kích thích đặc hiệu
Dung dịch nhược trương KCL phá vỡ màng TB
Cố định bằng dung dịch carnoy
Phân tích 20-30 TB
3.1) Phân tích dựa vào
Thay đổi về kích thước của nst (dài – ngắn).
Thay đổi về băng của NST.
Ưu khuyết
Phát hiện nhiều bất thường NST
-Lâu, tốn công, âm giả
TB ở interphase
ko quan sát đc
lai thế chỗ gắn hình quang =FISH
Nguyên tắc
Biến tính chuỗi đôi thành chuỗi đơn.
Lai hoá mẫu dò probe đặc hiệu đoạn DNA đã được gắn huỳnh quang vào
Loại Probe
probe vùng tâm
alpha satellite
định số lượng NST
chẩn đoán Trisomy hay là Monosomy, cả trên Metaphase FISH và Interphase FISH.
probe vùng nhánh
không kết luận được là Trisomy,
mà ứng dụng chẩn đoán khuếch đại gene trong K
probe cả tâm và nhánh
BAC probe
=>Quan sát dưới kính
Ứng dụng
GEN HER2 TRONG K VÚ
probe gắn tâm: số lượngNST 17
probe gắn nhánh: có khuếch đại HER 2
tính ra tỷ lệ.
Kết luận tăng biểu hiện HER 2 - dùng thuốc nhắm trúng đích
Fusion gene trong K TLT
probe gắn fushion gen (đoạn nối ghép do mất đoạn)
mất đoạn trong HC DIGEORGE
probe phủ gene TBX
Lệch bội trước sinh
probe phủ tâm và nhánh
Đa u tuỷ, lymphoma, bạch cầu cấp
probe phủ gene TP53 ở 17p1
CHUYỂN VỊ t(9;22) TRONG CML
probe phủ gene BCR và ABL tại NST 22
UNG THƯ, HUYẾT HỌC
Ưu khuyết
Nhanh, chính xác hơn NST đồ
Nhược điểm: chỉ phát hiện được đúng vùng gen phủ probe
=> thay vào đó dùng CGH và array CGH
CGH
Nguyên tắc
Sử dụng DNA của mẫu U, được lai hóa cạnh tranh với DNA bình thường (chứng). gắn huỳnh quang
Xác định được vùng bình thường, vùng khuếch đại, vùng mất đoạn.
Nhưng không biết cụ thể vùng này gen gì bất thường => dùng Array CGH.
array CGH
Nguyên tắc:
Tương tự CGH
Sử dụng DNA của mẫu U, được lai hóa cạnh tranh với DNA bình thường (chứng). gắn huỳnh quang
Cho lên các giếng, mỗi giếng chứa một BAC probe khác nhau.
Khác ở chỗ nhiều giếng và nhiêu BAC probe
Đọc kết quả
-1 :mất 1 alen : Heter
-2 :mất 2 alen: Homo
+1 : 3 copy. trisomy
+2: 4 copy. tetrasomy
Định vị được vị trí gen / Vị trí NST bất thường.
Uu khuyết
Ưu: phát hiện đột biển 1 điểm - tới vùng rộng
-Sử dụng nhiều probe
(Fish dùng 1 probe cần khu trú chẩn đoán)
Khuyết: - Không phát hiện được chuyển vị cân bằng
Chi phí cao hơn
mức độ DNA hoặc RNA
DNA: Southern Blot
RNA: Northern Blot.
=>Làm trong thí nghiệm nghiên cứu
-PCR
-giải trình tự DNA= DNA sequencing
=>Làm trên lâm sàng
Cần phát hiện đột biến gen đã xác định
phản ứng PCR đơn thuần Polymerase Chain Reaction. (có sẵn bộ KIT xét nghiệm)
ASO -PCR: Phát hiện đột biến điểm từ trước
Có mồi đặc hiệu hơn PCR đơn thuần
đột biến gen JAK2 huyết học
G=>T
=> đột biến gen giữa các chủng tộc khác nhau=> cần dùng bộ KIT phù hợp chủng tộc
Cần phát hiện thêm đột biến mới và cũ
PCR
kèm
giải trình tự DNA
PCR
PCR đơn thuần
=Khuếch đại gen
Nguyên tắc:
-Nhiều lần Biến tính bằng nhiệt tách 2 mạch
-Dùng cặp mồi bắt màu hồi tính lại
Nhược điểm: không trung thực có thể sai sót rất là nhiều
trong ống nghiệm thì không có enzyme sửa sai
Giải trình tự DNA
một sóng tương ứng với một nucleotide
=>So sánh với ngân hàng gen
Giair trình tự thế hệ mới:
Giair loạt gen cùng lúc
Khi giải trình tự gen phát hiện nhiều biến thể bất thường, phải so sánh với đúng chủng tộc để xác định có gây bệnh không
Mức độ protein
Hoá mô miễn dịch,
ELISA
Đếm dòng chảy tế bào, flow cytometry
=>Làm trong miễn dịch
Western Blot
=>làm trong nghiên cứu