Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Đột biến gen = biến thể gen - Coggle Diagram
Đột biến gen
= biến thể gen
Phân loại Theo nguy cơ
(5 nhóm)
-Biến thể lành tính
-Biến thể có thể lành tính.
-Biến thể gây bệnh
- Biến thể có thể gây bệnh
Biến thể không rõ nghĩa
= VUS
Không rõ lành hay gây bệnh
Khi giải trình tự gen thấy rất nhiều
Phân loại theo cấu trúc:
4 nhóm
Mất nucleotide:
Lệch khung đọc
(mất nucleotide lẻ)
K vú
Mất 1 nucleotide C gen BRCA1
c.5335delC
bảo tồn khung đọc (mất bộ 3)
U mô đệm đường tiêu hoá
mất 6 nu = 2 a.a Tryptophan và Lysine
c.1669_1674del mất 6 nu
hoặc p.W557_K558del mất 2 a.a
Thêm nucleotide
Lệch khung
bệnh Wilson
Thêm 1 A : GTC > AGTC : Ở Gen ATP7B
c.525_526insA
Bảo tồn khung
Thay thế nucleotide:
biến thể đồng nghĩa = biến thể im lặng
a.a giữ nguyên
hội chứng thực bào máu
C>T
CCC => thay thành CCT đều mã hóa proline
c.630C>T
Hội chứng Hutchinson
(bất thường mô liên kết)
exon số 11 GGC chuyển thành GGT cũng mã hóa cho glycine
GT của exon đột biến bị nhầm thành intron
=>mất luôn đoạn exon mô liên kết
biến thể im lặng thuộc về hiện tượng SNP = Đa hình nucleic acid
SNP hầu hết không gây bệnh, nhưng có thể tạo RNA bất thường gây bệnh rất nặng.
biến thể sai nghĩa
mã hoá a.a khác
Bệnh Hemoglobin E
gen HBB
glutamate biến thành lysine ở codon số 27
Hội chứng thực bào máu.
Gen PFR1
Condon số 4: CGT chuyển thành TGT => Arginine chuyển thành Cysteine.(được coi như SNP)
biến thể vô nghĩa
thành bộ ba ngừng tổng hợp acid amin
TAA,TAG,TGA
Hầu hết gây bệnh
Ung thư khoang miệng
gen P53
CGT đang mã hóa cho Arginine > thành TGA làm dừng bộ gen,
Biến thể phức tạp
(rất khó nhận định)
Phân loại theo chức năng
(4 nhóm)
-Đột biến mất chức năng:
tạo ra 1 protein mới
mất chức năng protein đầu
bệnh phổi mô kẽ trẻ em
Đột biến axit amin thứ 73 của protein C:
Isoleucin mà biến thành Thionine
surfactant không trưởng thành được
-Đột biến thêm chức năng
Làm protein tăng chức năng
các bệnh rối loạn tăng sinh tuỷ xương
(đa hồng cầu, tăng tiểu cầu nguyên phát và xơ tủy nguyên phát.)
gen JAK2 (tham gia tạo tín hiệu tăng sinh)
=> đột biến JAK2 tạo dòng thác tín hiệu tăng sinh
PCR để hát hiện
Danh pháp đột biến gen
Kí hiệu đầu tiên
=vị trí xét đến
“g” gộp Xét gDNA
= genomic DNA
đếm nucleotide trên cả exon và intron
“c” chỉ : Xét cDNA
=complementary DNA
đếm nucleotide trên các exon
c.218T>C
c DNA: Thay T bằng C tại vị trí 218
“IVS”: Xét intron
IVS1:intron số 1. IVS2: intron 2
IVS2+1G>T
Thay G bằng T tại vị trí đầu tiên của intron 2
1G = G của GT đầu tiên trên intron
“p”: đột biến về acid amin
p.E746_A750del
a.a: mất 5 amino acid (từ glutamate 746 đến alanine 750)
E= glutamate
A = alanine
p.L201X
leuxin đổi thành kết thúc
Đánh số nu bị đột biến
trên exon
Adenine đầu tiên của bộ khởi đầu ATG
+1
Nu còn lại
Số thứ tự kể từ A
không có +
Trên intron
G đầu tiên của GT
+1
T của GT: +2
G cuối cùng của AG
-1
A của AG: -2
nu còn lại có +
Kiểu đột biến
Thêm/mất
Gạch dưới "_" Từ nu đến nu
del = mất nucleotide
ins =thêm nucleotide.
Thay thế
<
chèn nu
gây lệch khung
c.525_526insA (p.Val176fs)
giữa _ 525 và 526
chén A insA
fs gây lệch khung từ a.a Val