Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI LỚP BÒ SÁT (REPTILIA) - Coggle Diagram
ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI LỚP BÒ SÁT (REPTILIA)
ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
HỆ HÔ HẤP
Trao đổi khí phụ thuộc hoàn toàn vào phổi
Lỗ mũi trong lùi vào sau miệng (có khẩu cái thứ sinh)
Hoàn toàn bằng phổi (mang chỉ ở giai đoạn phôi)
Hô hấp nhờ co giãn lồng ngực (không hô hấp da)
HỆ TUẦN HOÀN
Vách ngăn tâm thất chưa hoàn toàn (trừ cá sấu)
Động mạch cảnh (từ cung chủ động mạch phải) nuôi đầu
Tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất) - trừ cá sấu 4 ngăn
Máu nuôi nửa sau cơ thể vẫn là máu pha
CƠ QUAN CẢM GIÁC
Tai trong phát triển
Đa số có màng nhĩ, khoang tai giữa (trừ rắn)
Mắt có 2 mí (trên, dưới) và màng nháy
Rắn: Âm thanh truyền qua xương hàm dưới
Hoàn chỉnh hơn Ếch
Cơ quan Jacobson phát triển (nhận biết mùi)
HỆ BÀI TIẾT
Nước tiểu dạng bột nhão (chứa acid uric, ít ure)
Giảm mất nước (thích nghi đời sống khô hạn)
Hậu thận (khác Lưỡng cư dùng trung thận)
HỆ THẦN KINH
Não trước, tiểu não lớn
Vòm bán cầu não có chất thần kinh (neopallium)
Phát triển hơn Ếch/ Lưỡng cư
Có đủ 12 dây thần kinh não
SINH SẢN
Phôi phát triển an toàn trong môi trường khô cạn
Hình thành màng phôi (túi niệu, túi ối, túi noãn hoàng)
Trứng lớn có vỏ dai/ vỏ thấm vôi (bảo vệ khỏi khô)
Phân tinh, thụ tinh trong (con đực có cơ quan giao cấu)
BỘ XƯƠNG
Sọ có 1 lồi cầu
Hình thành hố thái dương (nơi ẩn cơ nhai)
Cột sống 5 phần (cổ, ngực, thắt lưng, chậu, đuôi)
Chi 5 ngón khỏe (thích nghi chuyển vận nhanh)
Hóa cốt hoàn toàn
Một số loài chi thoái hóa/ mất hẳn
NHIỆT ĐỘ CƠ THỂ
Động vật biến nhiệt (máu lạnh)
CẤU TẠO CƠ THỂ
Có hình dạng khác nhau
Da bao phủ bởi vảy sừng/ tấm xương bì
Vảy sừng từ biểu bì (khác vảy cá)
Ít tuyến da (da khô)
Không phụ thuộc ẩm độ môi trường
PHÂN LOẠI
BỘ CÓ VẢY (Squamata)
Phân bố khắp lục địa
Bộ phụ thằn lằn (Lacertilia)
Họ nhông (Agamidae): chạy nhanh, chân khỏe (ô rô, rồng đất)
Họ thằn lằn bóng (Scincidae): sống đất, vảy nhẵn bóng (Mabuya longicaudata)
Họ tắc kè (Gekkonidae): ăn đêm, ngón chân có giác bám (tắc kè, thạch sùng)
Họ thằn lằn rắn (Agnuidae): thiếu chân (Ophisaurus harti)
Họ tắc kè hoa (Chamaeleotidae): chuyên hóa sống cây, lưỡi dài, mắt nhìn hướng khác nhau
Họ kì đà (Varanidae): cỡ lớn, lưỡi chẻ đôi, ăn thịt (kì đà hoa, kì đà Komodo)
Đặc điểm: 4 chân (thường), hình dạng thay đổi
Sọ còn 1 cung trên (thằn lằn) hoặc thiếu cả 2 (rắn)
Bộ phụ rắn (Serpentes)
Tìm mồi nhờ cảm giác hóa học (lưỡi, cơ quan Jacobson)
Một số loài có răng độc (tuyến độc: tuyến nước bọt môi trên biến đổi)
Không mí mắt, tiêu giảm tai giữa/ màng nhỉ (hầu như điếc)
Phân loại rắn độc (4 nhóm): hổ - Elapidae, lục - Viperidae, biển - Hydrophiidae, nước - Colubridae
Xương hàm nối lỏng lẻo (nuốt mồi lớn)
Các họ đại diện: rắn giun - Typhlopidae, trăn - Boidae, rắn mống - Xenopeltidae, rắn nước - Colubridae, rắn hổ - Elapidae, rắn biển - Hydrophiidae
Cơ thể dài, chân thoái hóa (trừ trăn còn di tích chi sau)
Thích nghi chuyển vận bò bằng bụng
Đốt sống lõm trước
Bộ phụ Amphibaenia
Thân dài, không chân, mắt ẩn dưới da, một phổi
Phân ra 2 họ: Trogonophidae và Amphisbaenidae
Nhóm nhiều loài nhất (~6135 loài)
BỘ RÙA (Testudinata)
Hô hấp: phổi phức tạp, thở bằng cách nuốt không khí (cơ vai, cơ chân)
Hô hấp phụ: nếp da họng và túi hậu môn (lặn lâu)
Sọ thiếu cung thái dương, hàm thiếu răng
Thị giác tốt (nhận màu sắc), khứu giác phát triển, không có cơ quan phát thanh
Thân ẩn trong bộ giáp xương (mai và yếm)
Bộ phụ Rùa cổ bên (Pleurodira): cổ gấp về bên khi ẩn mai
Đại diện duy nhất của Thằn lằn sọ đủ (Cotylosauria)
Bộ phụ Rùa cổ rụt (Cryptodira): cổ uốn hình chữ S khi rụt vào mai
Tổng họ Rùa nước (Trionychoidea): mai phủ da mềm, mõm dài, hô hấp họng (ba ba, con giải)
Tổng họ Rùa cạn (Testudinodea): mai cao, chi hình trụ, không màng bơi (rùa đầu to, rùa núi vàng)
Tổng họ Rùa biển (Chelonioidea): chi trước dạng mái chèo, thân dẹp (bà tam, vich)
BỘ THẰN LẰN ĐẦU MỎ (Rhyncocephalia)
Phân bố: New Zealand (quý hiếm)
Thiếu cơ quan giao cấu
Sọ giữa 2 cung thái dương
Đặc điểm nguyên thủy (cột sống còn dây sống, đốt sống lõm 2 mặt)
Chỉ 1 họ (Sphenodidae) và 1 loài Hatteria (hóa thạch sống)
BỘ CÁ SẤU (Crocodylia)
Đuôi khỏe dẹp bên, chân ngắn, có màng bơi
Thân phủ giáp sừng, răng cắm trong lỗ răng
Tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất), vách ngăn hoàn toàn
Lưỡi dày bất động, dạ dày phân hóa
Sống ở nước ngọt/ lợ vùng nhiệt đới
Họ Cá sấu (Crocodylidae): mõm ngắn (cá sấu hoa cà, cá sấu xiêm)
Nhóm Bò sát lớn nhất hiện nay, tiến hóa cao nhất
Họ Cá sấu mõm dài (Gavialidae): mõm dài, mảnh (Gavialis gangeticus)
SINH THÁI HỌC & VAI TRÒ
THỨC ĂN
Nhóm ăn động vật (đa số): ăn côn trùng, ếch nhái, thú nhỏ (cá sấu, rắn)
Nhóm ăn tạp: ba ba (cá, cua, ốc, rong)
Nhóm ăn thực vật (ít loài): rắn câu, cự đà, thằn lằn sần
Tính nhịn đói đáng kể (ngủ đông/ hè 6-7 tháng)
SINH SẢN
Số lứa đẻ: 1 lứa/ năm (ôn đới), 1-4 lluaws/ năm (nhiệt đới)
Trứng: dạng tròn (ba ba, tắc kè), bầu dục (rắn, thằn lằn): vỏ dai/ vỏ vôi
Mùa sinh sản: trước mùa mưa (nhiệt đới), mùa nóng (ôn đới)
Số lượng trứng: 2 trứng (tắc kè) đến 80-150 trứng (trăn, vich)
Tập tính giao hoan: tiếng kêu (rùa), đực đánh nhau giành cái, "múa giao haon"
Hiện tượng đẻ con (noãn thai sinh): rắn lục, rắn biển, thằn lằn Mabuya
Sai khác sinh dục: cái lớn hơn đực (thường), màu sắc đực sặc sỡ hơn
Trình sinh: nhõng sọc (Leiolepis belliana guttata)
Chăm sóc trứng: đẻ rồi bỏ đi (đa số), canh gần trứng (ba ba), ủ trứng (trăn, cá sấu)
HOẠT ĐỘNG NGÀY VÀ MÙA
Hoạt động ngày
Giữa trưa: ẩn mình tránh nhiệt độ cao
Hoạt động theo mùa (hè: đêm; xuân - thu: ngày/ đêm)
Buổi sáng: sưởi nắng (tăng thân nhiệt) trước khi kiếm ăn
Phụ thuộc nhu cầu sưởi nắng (rùa nước ngọt phơi nắng)
Chịu được nhiệt độ cao, nhạy cảm nhiệt độ thấp
Hoạt động mùa
Vùng nhiệt đới: hoạt động quanh năm
Vùng quá nóng/ khô: ngủ hè (cá sấu xiêm vùi mình trong bùn)
Vùng ôn đới/ hàn đới: ngủ đông (giảm TĐC, 8-9 tháng)
Trú khô (rùa Testudo elongata) do thiếu thức ăn tươi
TUỔI THỌ
Rắn/ trăn ~ 20 năm
Rừa: 30-100+ năm (rùa voi Testudo: >100 năm)
Khá thọ
Thằn lằn: dưới 10 năm
NƠI SỐNG VÀ THÍCH NGHI
Nhóm dưới mặt đất (đào hang)
Đào hang bằng chi (biến đổi thành cái thuổng) hoặc bằng đầu dẹp
Rắn giun (Typhlops): thân hình giun, đuôi có gai cứng
Đầu sắc cạnh, mắt bé/ lỗ tai nhỏ (ngăn đất vào)
Nhóm trên cây và bay
Bay lượn: Nhông cánh (Draco) phát triển màng da hai bên thân
Rắn: giãn xương sườn, lướt trong không trung
Sống trên cây: thân dẹp, vuốt sắc, đuôi cuốn (Chamaeleon, tắc kè)
Thằn lằn bay (Pterosauria - tuyệt chủng): cánh như dơi
Nhóm trên mặt đất
Bò sát không chi (Rắn, Thằn lằn rắn): thích nghi vận chuyển trong lùm cây
Rắn bò: làn sóng bên lớn/ nhỏ, chuyển vận thẳng (dùng vảy bụng)
Thằn lằn chạy nhanh (Agama, Lacerta): thân mảnh, chân cân đối
Nhóm dưới nước
Thích nghi hô hấp: lõ mũi ở đầu mõm (cá sấu, ba ba)
Cơ quan hô hấp phụ: hầu và túi hậu môn (rùa), bóng chứa khí (rắn nước)
Sống nước ngọt/ biển (nhờ vỏ sừng)
Cấu tạo bơi: đuôi dẹp bên (Cá sấu, rắn biển), màng bơi giữa ngón, chân trước bè rộng (rùa nước)
TẦM QUAN TRỌNG
Đối với con người (lợi ích)
Nọc độc rắn: sản xuất thuốc chống uốn ván, chống đông máu, huyết thanh kháng nọc)
Giá trị kinh tế cao: da (trăn, cá sấu, kì đà) làm hàng dân dụng
Dược liệu: rượu rắn (chữa thấp khớp), rượu tắc kè (chữa hen suyễn)
Thú cưng (rồng nam mỹ, tắc kè hoa)
Thực phẩm (protein cao, chất béo thấp): thịt/ trứng/ vich, ba ba, cá sấu
Tác hại
Giảm đội quân diệt côn trùng (rắn ăn cóc, ếch, thằn lằn)
Truyền dịch bệnh (mang ve, bét)
Gây hại nghề cá (rắn nước, kì đà, cá sấu ăn cá)
Rắn độc nguy hiểm tính mạng con người
Trong tự nhiên
Mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn (vật tiêu thụ và con mồi)
Kiểm soát dịch hại (rắn ăn chuột, kỳ nhông ăn côn trùng)
Bảo tồn
Biện pháp: tuyên truyền giáo dục, cấm săn bắt/ buôn bán trái phép
Đẩy mạnh nghiên cứu, nhân nuôi có tổ chức
Đa dạng bò sát đang bị đe dọa (40 loài trong sách đỏ VN 2007)
NGUỒN GỐC & TIẾN HÓA
PHÂN NHÓM THEO HỐ THÁI DƯƠNG (HÓA THẠCH VÀ HIỆN TẠI)
Nhóm một cung trên (Euryapsida)
Thằn lằn cổ ở biển (Plesiosauria, Ichthyosauria) - đã tuyệt diệt
Nhóm một cung bên (Synapsida)
Tổ tiên của lớp thú sau này
Tuyệt diệt cuối kỉ Tam diệp
Bò sát hình thú (Theromorpha), bò sát răng thú (Theriodontia)
Nhóm không hố thái dương (Anapsida)
Đại diện: thằn lằn sọ đủ (Cotylosauria)
Rùa: Đại diện duy nhất còn sống
Nhóm hai cung (Diapsida)
Lớp phụ Thằn lằn vảy (Lepidosauria): phát sinh Thằn lằn Đầu mỏ, Thằn lằn Vảy chính thức (Squamata, Serpentes)
Lớp phụ Thằn lằn cổ (Archosauria): phân hóa đa dạng
Cá sấu (Crocodilia): bò sát ở nước
Thằn lằn bay (Pterosauria): thích nghi bay trên không (tuyệt diệt)
Bộ răng huyệt (Thecodontia): có thể tiến hóa thành chim
Thằn lằn khổng lồ (Dinosauria): đa dạng nhất đại trung sinh (tuyệt diệt)
Bộ hông thằn lằn (Saurischia): ăn thịt/ ăn cỏ (Brontosaurus, Diplodocus)
Bộ hông chim (Ornithischia): đai hông giống chim (lguanodon, Triceratops)
SỰ TUYỆT CHỦNG
Nguyên nhân (dự đoán): thay đổi khí hậu, chuyên hóa quá mức, cạnh tranh với thú/ thực vật có hoa
Bò sát sống sót: rùa (có mai), rắn/ thằn lằn (thích nghi nơi ẩn náu), cá sấu (kích thước lớn, sống dưới nước)
Tuyệt diệt gần hết cuối kỉ Bạch phấn (65-80 triệu năm trước)
HƯỚNG TIẾN HÓA
Hộp sọ nhẹ dần (xương đầu tiêu giảm, hình thành hố thái dương)
Giảm giáp sọ: hình thành 1 hố hoặc 2 hố thái dương
Đời sống hoạt động mạnh mẽ (chi dài, số đốt sống chậu tăng)
NGUỒN GỐC
Tiến hóa từ Lưỡng cư răng mê cung (labyrinthodont)
Dấu vết lâu đời nhất: Hylonomus (315 triệu năm trước, Nova Scotia)
Khoảng 320-310 triệu năm trước (cuối kỷ Than Đá)
Các loài sơ khai khác: Westlothiana, Paleothyris, Mesosaurus