Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ - Coggle Diagram
CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
KHÁI QUÁT CHUNG
Bản chất: Là phương pháp pháp luận khoa học để nghiên cứu lịch sử xã hội
Cống hiến của Mác: Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng, đã đưa ra những quy luật phát triển độc lập, khách quan của xã hội, khắc phục quan điểm duy tâm và duy vật tầm thường về đời sống xã hội
Nội dung cơ bản: Gồm Sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại xã hội, Biện chứng giữa LLSX và QHSX, Biện chứng giữa CSHT và KTTT, và Học thuyết HTKT-XH
HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI
Sản xuất vật chất
Vị trí/Vai trò: Là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là điều kiện tiên quyết và quyết định sự phát triển của xã hội
Cấu trúc quá trình sản xuất: Gồm Sản xuất vật chất (tạo ra của cải vật chất), Sản xuất tinh thần (tạo ra giá trị tinh thần), và Sản xuất ra bản thân con người (duy trì nòi giống, phát triển sinh - xã hội)
Mối quan hệ: SXVC đóng vai trò cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của toàn bộ đời sống xã hội (kể cả đời sống tinh thần).
Phương thức sản xuất
Khái niệm: Là cách thức con người tiến hành quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định; là sự thống nhất giữa Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất
BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT
Lực lượng sản xuất
Khái niệm: Biểu hiện năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất, tạo ra sức sản xuất và năng lực thực tiễn của con người
Cấu trúc:
Người lao động: Gồm tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng; là chủ thể sáng tạo, giữ vai trò quyết định trong LLSX
Tư liệu sản xuất: Gồm Đối tượng lao động (yếu tố vật chất của sản xuất) và Công cụ lao động (vật chất "trung gian", "truyền dẫn" giữa người lao động và đối tượng lao động)
Công cụ lao động: Là yếu tố động nhất, phản ánh trình độ phát triển LLSX
Sự phát triển của LLSX: Là sự phát triển về tính chất và trình độ. Trình độ thể hiện qua trình độ của công cụ lao động, tổ chức lao động xã hội, ứng dụng khoa học, kỹ năng của người lao động
Xu hướng: Khoa học công nghệ hiện đại khiến khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Quan hệ sản xuất
Khái niệm: Là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
Cấu trúc:
Quan hệ sở hữu : Quyết định bản chất và tính chất của QHSX.
Quan hệ tổ chức quản lý : Có vai trò quan trọng, quyết định quy mô, tốc độ, hiệu quả sản xuất.
Quan hệ phân phối: Tác động trực tiếp đến lợi ích người lao động, thúc đẩy/kìm hãm sản xuất.
Tính chất: QHSX mang tính khách quan, là quan hệ chủ yếu, cơ bản trong các quan hệ xã hội.
QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT
Mối quan hệ biện chứng
Quy luật phổ biến: Đây là quy luật cơ bản nhất của sự vận động và phát triển xã hội, phổ biến trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại.
Sự tác động biện chứng: Lực lượng sản xuất và Quan hệ sản xuất là hai mặt của phương thức sản xuất, tác động qua lại:
LLSX quyết định QHSX: LLSX là nội dung của quá trình sản xuất, quyết định QHSX.
QHSX tác động trở lại LLSX: QHSX là hình thức xã hội của quá trình sản xuất.
Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX
Sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất bắt đầu từ sự biến đổi của LLSX.
Cơ sở khách quan quy định sự vận động, phát triển không ngừng của LLSX là sự biện chứng giữa sản xuất và nhu cầu con người, cùng với tính năng động của công cụ lao động và vai trò chủ thể sáng tạo của người lao động.
Tính phù hợp (Phù hợp và không phù hợp)
Phù hợp:
QHSX là "hình thức phát triển" của LLSX và là "tạo địa bàn đầy đủ" cho LLSX phát triển.
Biểu hiện ở việc kết hợp đúng đắn giữa các yếu tố LLSX và sự sắp xếp hợp lý giữa người lao động và tư liệu sản xuất.
Kết quả: QHSX thúc đẩy LLSX phát triển, đem lại năng suất, chất lượng, hiệu quả cho nền sản xuất xã hội.
Không phù hợp (Lạc hậu):
QHSX trở thành "xiềng xích", kìm hãm sự phát triển của LLSX.
Biểu hiện khi LLSX "đi sau" hay "vượt trội" so với QHSX.
Mâu thuẫn này diễn ra thường xuyên và chỉ có thể được giải quyết bằng sự phủ định QHSX cũ, thiết lập QHSX mới phù hợp (thường là thông qua cách mạng xã hội).
Ý nghĩa đối với đời sống xã hội
Quy luật này có ý nghĩa phương pháp luận rất quan trọng trong việc nhận thức và vận dụng vào thực tiễn.
Thực tiễn Việt Nam: Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thức đây là cơ sở khoa học để xây dựng mô hình kinh tế tổng quát, đặc biệt là trong xã hội chủ nghĩa (XHCN).
Phải bắt đầu từ việc phát triển LLSX (người lao động, công cụ lao động).
Phải xóa bỏ QHSX cũ, thiết lập QHSX mới phù hợp với trình độ LLSX, tránh lối làm việc theo mệnh lệnh hành chính và các yếu tố tiêu cực khác (chủ quan, duy tâm).
QUY LUẬT VỀ MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG
Khái niệm
Cơ sở hạ tầng: Toàn bộ quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng, hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó.
Kiến trúc thượng tầng: Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội tương ứng (như Nhà nước, Đảng phái, Pháp luật, Đạo đức, Tôn giáo, v.v.), được hình thành trên cơ sở CSHT nhất định.
Mâu thuẫn: Trong xã hội có đối kháng giai cấp, KTTT mang tính đối kháng (phản ánh đấu tranh giai cấp).
Vai trò quyết định của CSHT đối với KTTT
CSHT quyết định KTTT: CSHT (tổng hòa các quan hệ vật chất) quyết định KTTT (tổng hòa các quan hệ tinh thần).
Tính giai cấp: KTTT luôn mang tính giai cấp sâu sắc (được biểu hiện rõ nhất qua Nhà nước) và là công cụ của giai cấp thống trị để bảo vệ CSHT của mình.
Phạm vi quyết định: CSHT quyết định toàn bộ KTTT, bao gồm cả đời sống tinh thần, tư tưởng và thiết chế chính trị.
Vai trò tác động trở lại của KTTT đối với CSHT
KTTT có tác động mạnh mẽ trở lại CSHT.
Vai trò: KTTT (đặc biệt là Nhà nước) thực hiện việc:
Củng cố và bảo vệ CSHT đã sinh ra nó.
Đấu tranh, loại bỏ tàn dư của CSHT cũ.
Tổ chức, xây dựng CSHT mới.
Tính chất tác động: Sự tác động của KTTT có thể theo chiều hướng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của CSHT.
Tích cực: Khi KTTT phù hợp với CSHT (phản ánh và bảo vệ lợi ích kinh tế của giai cấp thống trị).
Tiêu cực: Khi KTTT không phù hợp (do bảo thủ, lạc hậu hoặc lỗi thời).
Cơ chế: KTTT tác động thông qua sức mạnh vật chất (bộ máy Nhà nước, quân đội, pháp luật) để kiểm soát, điều chỉnh quan hệ kinh tế.
Chi tiết về sự biến đổi của CSHT và KTTT
Biến đổi CSHT: Sự biến đổi CSHT (quan hệ sản xuất) diễn ra trước và là căn bản cho sự biến đổi KTTT.
Khi CSHT chuyển sang một hình thái kinh tế - xã hội mới, KTTT cũng biến đổi nhanh chóng theo.
Biến đổi KTTT:
Các yếu tố KTTT (như tư tưởng, triết học, nghệ thuật, đạo đức) có thể thay đổi chậm hơn hoặc có tính kế thừa những cái cũ.
KTTT có thể tác động trở lại làm chậm sự biến đổi của CSHT cũ (nếu KTTT mang tính bảo thủ) hoặc thúc đẩy sự hình thành CSHT mới.
Ý nghĩa đối với đời sống xã hội
Ý nghĩa lý luận: Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
Ứng dụng:
Trong quá trình xây dựng Chủ nghĩa xã hội (CNXH), cần phải khắc phục cả hai khuynh hướng sai lầm: Tuyệt đối hóa vai trò kinh tế (duy kinh tế) và Tuyệt đối hóa vai trò chính trị (duy tâm tầm thường).
Phải nhận thức đầy đủ vai trò chủ động, tích cực của KTTT (nhất là Nhà nước) trong việc xây dựng CSHT XHCN.
PHẠM TRÙ HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI (HTKT-XH)
Khái niệm
Bản chất: Là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để chỉ một xã hội ở từng nấc thang lịch sử nhất định.
Cấu trúc toàn diện: Là tổng hợp của Lực lượng sản xuất, Quan hệ sản xuất (CSHT), và Kiến trúc thượng tầng tương ứng.
Vai trò: Là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại, đồng thời là tiêu chuẩn quan trọng để phản biện bản chất các chế độ xã hội.
Tiến trình lịch sử - Tự nhiên của xã hội loài người
Cơ sở: Sự phát triển của LLSX (cốt lõi là sự tăng trưởng không ngừng của LLSX) và sự tác động biện chứng của quy luật QHSX phù hợp với trình độ LLSX.
Tính chất: Phát triển các HTKT-XH là một quá trình lịch sử - tự nhiên (mang tính khách quan, phổ biến).
Các hình thái đã/đang diễn ra:
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa (TBCN)
Cộng sản chủ nghĩa (gồm giai đoạn thấp là Xã hội XHCN).
GIÁ TRỊ KHOA HỌC VÀ CÁCH MẠNG CỦA HỌC THUYẾT HTKT-XH
Giá trị khoa học
Phương pháp luận: Cung cấp phương pháp luận khoa học (duy vật biện chứng) để xem xét toàn bộ quan niệm về lịch sử xã hội.
Giải thích động lực: Giải thích được sự vận động, phát triển của các HTKT-XH và chỉ ra động lực phát triển của lịch sử là do hoạt động thực tiễn (trước hết là sản xuất vật chất).
Phân loại: Là cơ sở khoa học để phân loại các chế độ xã hội một cách khoa học.
Giá trị cách mạng
Cơ sở lý luận cho CNXH: Cung cấp lý luận để xác định con đường phát triển của các nước đi lên CNXH, đặc biệt là con đường quá độ lên CNXH, bỏ qua chế độ TBCN (như Việt Nam).
Nền tảng tư tưởng: Giúp củng cố, làm sáng tỏ đường lối, chính sách xây dựng CNXH của Đảng Cộng sản Việt Nam, chống lại các quan điểm thù địch, sai trái (như chủ nghĩa cơ hội, duy tâm).
Phê phán các quan điểm sai lầm
Quan điểm "Kết thúc của lịch sử" (Francis Fukuyama)
Quan điểm "Sự xung đột giữa các nền văn minh" (Samuel P. Huntington)
Quan điểm "Xã hội hậu công nghiệp" (Alvin Toffler):