Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
sỏi tiết niệu - Coggle Diagram
sỏi tiết niệu
sỏi thận
-
giải phẫu bệnh lí
vị trí: bể thận, đài thận hoặc đóng khuôn đài bể thận
hình thể: tam giác, đa diện, san hô
màu sắc: oxalat màu đen xám rắn
phosphat và amino màu trắng đục dễ bóp
urat màu nâu, cystin màu vàng sáng hoặc xanh
triệu chứng
cơ năng
đau quặn thận, lan xuống hố chậu, xuất hiện sau vận động mạnh
đái ra máu: sau cơn đau, toàn bãi, nằm nghỉ giảm
-
thực thể
sỏi chưa to
đau, co cứng vùng lưng, thắt lưng, bụng chướng
phân biệt vs đau gan mật, co thắt đại tràng ...
sỏi đã to
tắc đường dẫn niệu, giãn đài bể thận
-
cận lâm sàng
-
chụp niệu tĩnh mạch
đánh giá hình thái hệ tiết niệu, đặc biệt là hình thái đài bể thận, chức năng bể thận
CT ổ bụng
vị trí, kích thước thận và sỏi thận
-
siêu âm
xác định hình thái hệ tiết niệu, hình thái, vị trí kích thước sỏi
điều trị
-
ngoại khoa
chỉ định
-
sỏi đài bể thận gây đau, đái máu, mủ
sỏi khu trú 1 cực, sỏi bể thận
ưu tiên can thiệp vs bên còn tốt, bên dễ lấy hơn
-
-
sỏi niệu quản
chủ yếu rơi từ thận xuống, khiến suy giảm chức năng rất nhanh
giải phẫu bệnh
-
-
-
chỗ sỏi niêm mạc phù nề, xơ cứng
-
-
-
triệu chứng
cơ năng
đau dữ đội vùng thắt lưng, sau vận động, tận hết ở bộ phận sinh dục ngoài
đái máu toàn bãi, nhẹ xuất hiện sau cơn đau
đái buốt, rắt khi sỏi sát thành bàng quang
thực thể
co cứng cơ vùng thắt lưng, bụng chướng
đã gây biến chứng ứ nc, mủ khám sẽ có chạm thận và bập bềnh thận
cận lâm sàng
-
-
chụp niệu quản bể thận ngc dòng: xác định vị trí sỏi, giá trị hơn chụp niệu tĩnh mạch
chụp niệu tĩnh mạch: xác định vị trí sỏi, đánh giá chức năng hình thái HTN, dị dạng niệu quản
cản quang trên đường đi của niệu quản, nếu khó dùng UIV và UPR, phân biệt vs sỏi tĩnh mạch
điều trị
-
ngoại khoa
chỉ định
-
dk lớn, xù xì ở 1/3D, ảnh hưởng chức năng
-
nội soi tiết niệu lấy sỏi, hoặc dùng sonde như Dormia, Zeius
tán sỏi bằng máy
-
k có nhiễm trùng bể thận, lưu thông niệu quản dưới sỏi tốt
-
sỏi bàng quang
-
giải phẫu bệnh
1 hoặc nhiều viên, có thể bằng hạt ngô hoặc nắm tay
-
niêm mạc BQ viên đỏ, phù nề
triệu chứng
đau buốt hạ vị gần cuối bãi, lan tầng sinh môn và sinh dục ngoài
đái rắt, đái tắc( tương đối đặc trung của sỏi BQ)
-
-
cận lâm sàng
thăm dò niệu đạo BQ bằng sonde Guyon, có dấu hiệu chạm sỏi
-
-
chụp niệu tĩnh mạch ít dùng, chủ yếu cho sỏi k cản quang, nguyên nhân sỏi
soi BQ: chính xác nhất, có thể tìm nguyên nhân sỏi
điều trị
nội soi tán sỏi: cho BQ k bé quá, niệu đạo bth, sỏi k to quá
-