Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT - Coggle Diagram
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Quy luật
Lý luận chung
Là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất yếu, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, yếu tố, thuộc tính bên trong hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
Theo lĩnh vực tác động
Quy luật tự nhiên
Quy luật xã hội
Quy luật tư duy
Theo phạm vi hoạt động
Quy luật riêng
Quy luật chung
Quy luật phổ biến ( chung nhất)
Quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại
Vai trò: Quy luật này chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển
Chất và lượng
Chất chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của thuộc tính, làm cho sự vật là nó, phân biệt nó với sự vật khác
Lượng chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quy trình vận động, phát triển của sự vật
Mối quan hệ giữa lượng và chất :
Tính thống nhất
Mỗi Chất đều tương ứng với một khoảng Lượng nhất định, gọi là Độ. Độ là giới hạn mà trong đó sự thay đổi về Lượng chỉ là sự thay đổi về mặt lượng, Chất của sự vật vẫn chưa thay đổi.
Sự chuyển hóa
Khi Lượng thay đổi đến giới hạn cuối cùng của Độ (gọi là Điểm nút), thì sẽ dẫn đến một sự thay đổi cơ bản về Chất, gọi là Bước nhảy. Bước nhảy là sự kết thúc một Độ cũ và mở ra một Độ mới, là cách thức mà cái mới ra đời thay thế cái cũ.
Tác động trở lại
Chất mới ra đời sẽ tạo ra một Độ mới và quy định phương hướng mới cho sự tích lũy Lượng tiếp theo.
Ý nghĩa phương pháp luận
Phải kiên trì tích lũy về lượng để tạo ra bước nhảy về chất
Khi lượng đã đạt tới điểm nút, phải kịp thời thực hiện bước nhảy để chuyển sang chất mới
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Vị trí, vai trò : Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập ( quy luật mâu thuẫn ) chỉ ra nguồn gốc vận động, phất triển của sự vật, hiện tượng. Quy luật này được coi là hạt nhân của phép biện chứng
"Mâu thuẫn" và "mâu thuẫn biện chứng"
Mâu thuẫn: Dùng để chỉ mối liên hệ giữa các mặt đối lập của một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau. Trong cách hiểu thông thường, mâu thuẫn thường nhấn mạnh khía cạnh vận động trái ngược và xung đột lẫn nhau của các mặt đối lập.
Mâu thuẫn biện chứng: Là các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ thống nhất, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau, nguồn gốc, động lực của sự phát triển
Tính chất chung
Tính khách quan
Mâu thuẫn tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào con người, là cái vốn có của sự vật, hiện tượng
Tính phổ biến
Mọi sự vật, hiện tượng trong mọi lĩnh vực đều tồn tại mâu thuẫn, khác nhau ở mẫu thuẫn đã và chưa phát hiện
Tính đa dạng
Mỗi sự vật, hiện tượng trong lĩnh vực khác nhau, trong từng giai đoạn phát triển, mâu thuẫn có vị trí, vai trò, đặc điểm khác nhau.( trong >< ngoài, cơ bản >< không cơ bản, chủ yếu >< thứ yếu )
Quá trình vận động
Các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh
Thống nhất: sự nương tựa, ràng buộc làm tiền đề tồn tại của các mặt đối lập. Thống nhất bao hàm đồng nhất
Đấu tranh: khuynh hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ định của các mặt đối lập
Đấu tranh là tuyệt đối nói lên sự vận động tuyệt đối, thống nhất là tương đối
Sự phát triển và giải quyết
Mới đầu: Biểu hiện ở sự khác nhau giữa 2 thuộc tính, yếu tố -> đối lập, tồn tại trong cùng 1 sự vật vừa thống nhất vừa đấu tranh
Sau đó sự khác nhau của hai mặt đối lập phát triển thành sự đối lập
Khi xung đột gay gắt mà gặp điều kiện thích hợp sẽ chuyển hóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết, sự vật cũ đi, mới đến
Chu kì này lặp lại
Ý nghĩa phương pháp luận
Tìm nguồn gốc, động lực phát triển của sự phát triển ở mâu thuẫn
Phát hiện, tôn trọng, nắm bản chất, nguồn gốc và khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật -> đưa ra đường lối, chủ trương, biện pháp để cải tạo, biến đổi sự vật
Xác định được vị trí, vai trò của từng loại mâu thuẫn -> có biện pháp giải quyết cụ thể với yêu cầu của hoạt động nhận thức và thực tiễn
Quy luật phủ định của phủ định
Khái niệm phủ định biện chứng và những đặc trưng cơ bản của nó
Phủ định: hiểu chung nhất là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động, phát triển
Phủ định biện chứng: chỉ sự phủ định tự thân của sự vật hiện tượng, tạo tiền đề cho lần phủ định tiếp theo, cho sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ
Tính chất của phủ định biện chứng
Tính khách quan: Sự phủ định được thực hiện do việc giải quyết mâu thuẫn vốn có bên trong sự vật quy định, hoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Tính kế thừa: Kế thừa có chọn lọc những tinh hoa, nhân tố tích cực, tiến bộ của sự vật cũ và lọc bỏ những yếu tố tiêu cực, lạc hậu
Phủ định của phủ định
Là sự phủ định biện chứng kết thúc một chu kỳ vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng, làm cho sự vật dường như quay trở lại cái cũ về mặt hình thức, nhưng trên cơ sở cao hơn, tiến bộ hơn về nội dung
Có tính chất chu kỳ: đưa sự vật dường như quay trở lại trạng thái cũ nhưng thực tế là kết thúc một chu kỳ phát triển, mở ra một chu kỳ phát triển mới, kế thừa 1 cách có chọn lọc các yếu tố của cái cũ, bổ sung thêm những yếu tố mới và đạt được sự thay đổi và tiến bộ nhất định về chất
Hình thức xoáy ốc của sự phát triển theo quy luật phủ định của phủ định:
thông qua những lần phủ định của phủ định nối tiếp nhau, sự vật phát triển không phải theo đờng thẳng hay vòng tròn (lặp lại cái cũ) mà theo đường xoáy ốc đi lên, vừa thể hiện tính kế thừa và chu kỳ, vừa thể hiện tính tiến bộ về chất
Khái quát nội dung quy luật: Phủ định của phủ định khái quát khuynh hướng phsat triển phổ biến của sự vật, hiện tượng theo đường xoắn ốc đi lên. Đường xoáy ốc diễn tả tính chất biện chứng của sự phát triển, đó là tính kế thừa, tính chu kỳ và tính tiến bộ về chất. Mỗi vòng khâu mới của đường xoáy ốc dường như lặp lại cái cũ về mặt hình thức nhưng là sự tiến bộ cao hơn về nội dung. Sự nối tiếp của các vòng khâu đó phản ánh quá trình phát triển vô tận từ thấp đến cao của các sự vật hiện tượng
Ý nghĩa phương pháp luận
Quy luật phủ định của phủ định là cơ sở khoa học giúp ta nhận thức đúng đắn về xu hướng phát triển của sự vật hiện tượng. Quá trình phát triển đó không diễn ra theo đường thẳng mà trải qua nhiều lần phủ định quanh co, phức tạp, nhất là trong lĩnh vực xã hội
Để cái mới ra đời thay thế cái cũ theo đúng quy luật của nó, chúng ta phải nhận dạng được cái mới, ủng hộ cái mới và tạo điều kiện cho cái mới phát triển. Để thực hiện đièu này cần khắc phục tư tưởng giáo đièu, bảo thủ, kìm hãm sự ra đời, phát triển của cái mới.
Phải có quan điểm biện chứng trong quá trình kế thừa của sự phát triển. Ta không phủ định hoàn toàn nhưng cũng không kế thừa nguyên xi cái cũ, chỉ kế thừa những nhân tố tích cực tiến bộ, hợp lý, phù hợp.
Nguyên lý
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Mối liên hệ phổ biến dùng đẻ chỉ các mối liên hệ có tính phổ biến của các vật, hiện tượng của thế giới. Trong đó, mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới, chúng là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật
Tính chất của mối liên hệ phổ biến
Tính khách quan: các sự vật, hiện tượng trong thế giới tồn tại khách quan, độc lập, không phụ thuộc vào ý thức con người, do đó chúng có môi liên hệ, tác động qua lại với nhau
Tính phổ biến: bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên, xã hội và tư duy, ý thức con người cũng như các mặt trong các sự vật, hiện tượng đều có liên hệ với nhau
Tính đa dạng, phong phú: mối liên hệ của mỗi sự vật hiện tượng trong mỗi lĩnh vực khác nhau có đặc điểm, vị trí, vai trò khác nhau
Ý nghĩa phương pháp luận
Quan điểm toàn diện
Khi nhận thức sự vật ta phải xem xét sự vật trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với sự vật khác
Phải phân loại, đánh giá vị trí, vai trò của từng môi liên hệ đối với sự vận động, phát triển của sự vật. Chú trọng đến những mối liên hệ phổ biến, tất yếu của sự vật hiện tượng
Quan điểm toàn diện đối lập với những quan điểm phiến diện 1 chiều, hoặc chú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét dàn trải, không thấy mặt bản chất của đối tượng nên dễ rơi vào thuật ngụy biện (đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại)
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Đòi hỏi khi xem xét sự vật hiện tượng phải xác định được vị trí, vai trò của từng mối liên hệ trong không gian thời gian nhất định
Nguyên lý về sự phát triẻn
Khái niệm
Là quá trình vận động có quy luật của sự vật từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
Phân biệt sự khác nhau giữa phát triển và vận động: vận động là bao hàm mọi biến đổi nói chung, còn phát triển biểu hiện tính quy luật, tính khuynh hướng của vận động: vận động theo khuynh hướng tiến lên là cho sự vật ngày càng hoàn thiện hơn
Tính chất cơ bản
Tính khách quan
sự phát triển của sự việc hiện tượng trong thế giới là do việc giải quyết mâu thuẫn vốn có ở bên trong tạo ra chứ không phụ thuộc vào ý thức con người
Tính phổ biến
Mọi sự việc hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy ý thức của con người đều nằm trong khuynh hướng phát triển
Tính đa dạng, phong phú
mỗi sự vật hiện tượng ở mỗi lính vực phát triển khác nhau qua từng giai đoạn cụ thể thì sự phát triển có những đặc điểm khác nhau
Ý nghĩa phương pháp luận
Cần có quan điểm phát triển khi nghiên cứu, xem xét các sự vật hiện tượng
Quan điểm phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật phải đặt nó trong khuynh hướng tiến lên, có cái mới, cái tiến bộ thay thế cái cũ. Tuy nhiên cũng phải nhận thấy sự phát triển của sự vật không diễn ra theo đường thẳng mà quanh co phức tạp
Là cơ sở khoa học giúp khắc phụ tư tưởng bảo thủ, trì trệ, ngại đổi mới trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
Nghiên cứu các quá trình phát triển phải phân kỳ lịch sử phát triển của chúng vì sự vật có những tính chất khác nhau trong mỗi giai đoạn phát triển khác nhau