Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG - Coggle Diagram
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
Ý THỨC
Nguồn gốc
Tự nhiên
Bộ óc người và thế giới bên ngoài tác động lên bộ oc người, tg khadch quan tác động lên bộ óc người tạo ra quá trình phản ánh năng động sáng tạo
Xã hội
Con ng phát triển qua quá trình lao động, bộ não phát triển, từ ăn sống qua ăn chín, từ săn bắt hái lượm đến biết dùng công cụ thành thạo
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp và thể hiện tư duy, qua đó con người từng bước phát triển
Bản chất
Là H ảnh chủ quan của TG khách quan
Là sự phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người
Là một hiện tượng xh mang bản chất xh. Sự ra đời và tồn tại của ý thức dựa vào hoạt động thực tiễn
VẬT CHẤT
Quan niệm về phàm trù vật chất
Trước Mác
Chủ nghĩa duy tâm
Thừa nhận sự tồn tại hiện thực của thế giới NHƯNG phủ nhận đặc trưng tự thân tồn tại của thế giới tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật
Thời cổ đại
Qui vật chất về 1 dạng cụ thể
Thế kỉ 15-18
đồng nhất vật chất với khối lượng
coi những định luật cơ học như chân lí tuyệt đối
Triết học Mác-Lê Nin
Quan niệm của Le nin
Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Quan niệm của Mác và Ăng ghen
Thông qua phạm trù đối lập là phạm trù ý thức
Phương thức tồn tại là vận động, không gian và thời gian
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn
Chỉ có một thế giới là thế giới vật chất và thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó
Vật chất không thể cảm tính được mà chỉ cảm tính được các dạng cụ thể của vật chất
Các hình thức tồn tại của vật chất
Mối quan hệ giữa VC và YT
Vai trò của VC đối với YT
VC là cái có trước, YT là cái có sau, VC là nguồn gốc của YT, VC quyết định YT.
VC quyết định YT
VC quyết định nội dung của YT vì YT phản ánh thế giới VC, là mọi hình ảnh về thế giới VC.
VC quyết định hình thức biểu hiện và sự biến đổi, phát triển của YT và ngược lại.
Ý nghĩa của phương pháp luận
Tôn trọng nguyên tắc tính khách quan
Phát huy tính tích cực, năng động, sáng tạo của ý thức
Chống lại bệnh chủ quan duy ý chí
Chống lại bệnh bảo thủ, trì trệ
Khi xem xét các hiện tượng xã hội cần tính đến cả điều kiện vật chất và tinh thần, khách quan lẫn chủ quan
Vai trò của YT đối với VC
YT có thể tác động trở lại VC thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Thông qua sự phản ánh, YT trang bị cho con người về
hiện thực khách quan (về bản chất và quy luật của đối tượng tác động)
Giúp YT xác định mục tiêu, đề ra phương hướng, xây dựng kế hoạch, lựa chọn phương pháp, phương tiện tác động nhằm cải tạo hiện thực khách quan thông qua hành động thực tiễn của con người
Sự tác động trở lại của YT đối với VC có thể diễn ra theo hai chiều hướng
Tác động tích cực
Tác động tiêu cực
PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Hai nguyên lí của phép biện chứng duy vậ
Nguyên lực về sự phát triển
Mối quan hệ phổ biến
Các cặp phạm trù cơ bản
Cái riêng và cái chung
Nguyên nhân và kết quả
Nội dung và hình thức
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Bản chất và hiện tượng
Khả năng và hiện thực
Các quy luật cơ bản
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
Hai loại hình biện chứng
Biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan
LÍ LUẬN NHẬN THỨC
Quan niệm về nhận thức
trong lịch sử triết học
Khái niệm lý luận nhận thức
Là bộ phận của triết học, nghiên cứu bản chất,
con đường, hình thức và tiêu chuẩn của nhận thức.
Trả lời câu hỏi: Con người có thể
nhận thức được thế giới hay không?
Quan điểm của
chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm
chủ quan
Cho rằng thế giới vật chất không tồn tại khách quan,
mà chỉ là cảm giác, cảm nhận của con người.
Sự vật chỉ tồn tại trong ý thức, trong
cảm giác chủ quan của từng người.
Chủ nghĩa duy tâm
khách quan
Thừa nhận tồn tại một thực thể tinh thần, ý niệm,
linh hồn vũ trụ có trước và quyết định thế giới vật chất.
Coi ý niệm, tinh thần tuyệt đối là cái có trước,
còn vật chất chỉ là biểu hiện của tinh thần đó.
Quan điểm của
chủ nghĩa hoài nghi
Nghi ngờ khả năng nhận thức của con người, nghi ngờ
cả sự tồn tại khách quan của các sự vật, hiện tượng
Quan điểm của
thuyết không thể biết
Con người không thể nhận thức
được bản chất thể giới
Các nguyên tắc xây dựng
lý luận nhận thức
Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên
ngoài và độc lập với ý thức con người
Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là
hình ảnh của thế giới khách quan
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh
đúng hay sai của cảm giác, ý thức nói chung
Quan điểm của chủ nghĩa
duy vật trước Mác
Công nhận khả năng nhận thức
thế giới của con người
Thừa nhận thế giới vật chất
tồn tại khách quan
Xem nhận thức là
phản ánh thụ động, máy móc.
Lý luận nhận thức duy vật biện chứng
Nguồn gốc nhận thức
Thế giới vật chất khách quan tồn tại độc lập với nhận thức còn người
Quan điểm của CNDVBC về chân lý
Quan niệm về chân lý
Là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan
Được thực tiễn kiểm nghiệm
Là một quá trình vận động, biến đổi, phát triển
Các tính chất của chân lý
Tính khách quan
Chân lý là tri thức phản ánh hiện thực khách quan
Chỉ phụ thuộc vào thực tại khách quan
Tính tương đối và tính tuyệt đối
Tính tương đối
Đúng nhưng chưa đầy đủ
Do điều kiện lịch sử chế ước
Phản ánh đúng 1 mặt, 1 bộ phận của HTKQ trong những ĐK giới hạn
Tính tuyệt đối
Phản ánh đầy đủ, toàn diện hiện thực khách quan ở một giai đoạn lịch sử xác định
Phải thông qua 1 loạt chân lý tương đối
Tính cụ thể của chân lý
Nhận thức sự vật phải gắn với đk, hoàn cảnh cụ thể
Hoàn cảnh lịch sử cụ thể
Trong 1 không gian và thời gian xác định
Chủ thể nhận thức phải sáng tạo
Bản chất nhận thức
Quá trình biện chứng có vận động và phát triển
Quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông quá hoạt động thực tiễn của con người
Sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người
Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Là những hoạt động vật chất-cảm tính
Là những hoạt động mang tính lịch sử-xã hội
Hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên vã xã hoiij phục vụ con người
Hình thức hoạt động thực tiễn: chính trị-xã hội, thực nghiệm khoa học, sản xuất vật chất
Vai trò: lả cơ sở, động lực, mục đích, tiêu chuẩn chân lý
Giải đoạn nhận thức
Nhận thức cảm tính
Gồm: cảm giác, tri giác, biểu tượng
Nhận thức lý tính
Gồm: khái niệm, phán đoán, suy lý
Sự thống nhất trực quan sinh động, tư duy trừu tượng và thực tiễn
Một vòng khâu bắt đầu từ trực quan sinh động -> TD trừu tượng -> thực tiễn
Thực tiễn là cơ sở, khâu kết thúc, kiểm tra tính chân thực
Lặp đi lặp lại nhưng sâu hơn về bản chất
Quá trình giải quyết mâu thuẩn nảy sinh trong nhận thức
=>nhận thức con người tiến gần tới chân lý hơn