Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
NĐ 125: Xử phạt CHƯƠNG I - Coggle Diagram
NĐ 125: Xử phạt
CHƯƠNG I
Điều 2
Vi phạm hành chính về thuế
⚖️
Vi phạm hành chính về hóa đơn
🧾
Đ4:
1.Sử dụng HĐ,CT không hợp pháp
HĐ CT giả/hết hạn/ ngừng sử dụng/ chưa đki...
Hóa đơn mua hàng có ngày lập
sau khi
bên bán
trạng thái 06
hoặc trước khi
bên bán 06
nhưng CQ thẩm quyền kết luận là HĐ CT không hợp pháp
Đ4
: 2. Sử dụng không hợp pháp HĐ, CT
HĐ CT tẩy xóa, sửa, khống, lập HĐ giả
gian dối
c) Chênh lệch giá trị / sai lệch thông tin giữa các liên của hóa đơn
d) Quay vòng hóa đơn???
Dùng hóa đơn nhiều lần khi vận chuyển hàng
🚛 Tình huống vi phạm:
Công ty A bán hàng thật cho Khách hàng B, và xuất 1 hóa đơn GTGT đúng quy định.
→ Hàng được vận chuyển cùng hóa đơn gốc.
Sau khi giao hàng xong, tài xế quay lại, giữ lại hóa đơn gốc, không nộp cho khách (hoặc chụp lại, in lại).
Công ty A tiếp tục giao hàng lậu (không xuất hóa đơn) cho Khách hàng C, nhưng sử dụng lại hóa đơn cũ (đã dùng cho B) để "che mắt" lực lượng kiểm tra trên đường.
Dùng hóa đơn của hhdv này để chứng minh hhdv khác
❌ Tình huống sai phạm:
Doanh nghiệp X mua 100 thùng nước ngọt từ nhà cung cấp và nhận hóa đơn GTGT hợp lệ, ghi rõ: "100 thùng nước ngọt – trị giá 50 triệu đồng"
Sau đó, DN X mua thêm 100 thùng bia từ một nguồn không có hóa đơn (hàng trốn thuế, hoặc hàng nhập lậu)
Khi vận chuyển 100 thùng bia:
DN X không có hóa đơn cho lô bia, nên đã dùng lại hóa đơn cũ ghi “nước ngọt” để chứng minh cho số bia đang vận chuyển
➡️ Khi bị lực lượng chức năng kiểm tra:
DN xuất trình hóa đơn hợp pháp, nhưng hóa đơn này không đúng với loại hàng đang vận chuyển.
đ) Dùng hóa đơn của tổ chức/cá nhân khác để
Hợp thức hóa hhdv mua/bán
trừ TH uỷ nhiệm lập/ HĐ của CQT
Vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp:
🕵️
Phát hiện qua thanh tra/kiểm tra tại nơi nộp thuế
Cần tham vấn cơ quan chuyên ngành
Có hành vi
khai sai
làm thiếu thuế hoặc tăng thuế được
miễn/giảm/hoàn
Có hành vi
trốn thuế
.
Vụ việc đặc biệt nghiêm trọng
🚨
Có hành vi
khai sai
làm thiếu thuế hoặc tăng thuế được
miễn/giảm/hoàn
Liên tiếp trong từ
3 kỳ
tính thuế trở lên
Có hành vi
trốn thuế
.
Ngày phát hiện hành vi vi phạm
👮
ngày
lập biên bản
vi phạm
Điều 5
thực hiện nhiều hành vi VPHC thì bị xử phạt về
từng hành vi
,
trừ các trường hợp sau
a) Cùng 1 thời điểm???
Khai sai
một / nhiều chỉ tiêu (CT 23,24...) trên các hồ sơ thuế (T7, bổ sung T7, T8..., nhiều kỳ) của cùng một sắc thuế
Chỉ xử phạt
1 hành vi có mức phạt cao nhất
➕ Áp dụng
tình tiết tăng nặng
vi phạm nhiều lần
b) Cùng 1 thời điểm
Chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế
của nhiều kỳ nhưng cùng 1 sắc thuế
➕ Áp dụng tình tiết
tăng nặng
vi phạm nhiều lần
📌 Nếu có
trốn thuế
, thì xử riêng về hành vi trốn thuế.
➡️ Chỉ xử phạt
1 hành vi có mức phạt cao nhất
c) Cùng 1 thời điểm
Chậm nộp nhiều báo cáo, thông báo hóa đơn
Chỉ xử phạt
1 hành vi có mức phạt cao nhất
➕ Áp dụng
tình tiết tăng nặng
vi phạm nhiều lần
d) Sử dụng hóa đơn không hợp pháp
Nếu vi phạm thuộc các Điều 16, 17
Không xử phạt theo Điều 28
Mức phạt tổ chức gấp 2 cá nhân
Trừ các hành vi tại Điều 16, 17, 18 của Nghị định
Một thủ tục hành chính
📂 → Có nhiều thành phần hồ sơ
❌ → Vi phạm nhiều loại lỗi khác nhau
✅ Xử phạt riêng từng lỗi, không cộng dồn hay gộp lại.
📦 Ví dụ minh họa:
Doanh nghiệp A làm
thủ tục hoàn thuế GTGT,
hồ sơ gồm:
Tờ khai thuế GTGT
Báo cáo sử dụng hóa đơn
Bảng kê hóa đơn đầu vào
Hợp đồng, chứng từ liên quan
Doanh nghiệp A vi phạm như sau:
Sai sót trong tờ khai thuế → Vi phạm thủ tục thuế (hành vi 1), khai sai
Chậm nộp báo cáo hóa đơn → Vi phạm về hóa đơn (hành vi 2)
Dùng hóa đơn không hợp lệ trong bảng kê → Vi phạm sử dụng hóa đơn (hành vi 3)
Nguyên tắc
Điều 6
Tình tiết
tăng nặng/ giảm nhẹ
Số tiền thuế thiếu, trốn,
hoặc được miễn/giảm/hoàn >=100tr
giá trị hhdv >=500tr
VPHC về thuế có quy mô lớn
(điểm i khoản 1 điều 10)
VPHC từ 10 hóa đơn trở lên
VPHC về HĐơn có quy mô lớn
Điều 7
XP chính
a. Cảnh cáo
không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ và thuộc trường hợp được cảnh cáo
b. Phạt tiền
hóa đơn
tổ chức
tối đa 100.000.000 đồng
cá nhân
tối đa 50.000.000 đồng
thủ tục thuế
cá nhân
tối đa 100.000.000 đồng
tổ chức
tối đa 200.000.000 đồng
Khai sai
thiếu thuế hoặc tăng miễn/giảm/hoàn quá mức
thiệt cho NN
phạt 20% số tiền thuế thiếu
Hành vi trốn thuế
1 đến 3 lần số tiền thuế trốn
khoản 1 Điều 18
phạt = số tiền không trích vào NS
không trích vào tài khoản ngân sách
XP bổ sung
Đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn
Biện pháp khắc phục
a. Nộp đủ tiền + tiền chậm nộp
b. điều chỉnh lại số lỗ+ thuế GTGT khấu trừ chuyển kỳ sau
c. Nộp hồ sơ đki thuế/ nộp bổ sung hồ sơ thuế...
d ++. Thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn/ lập hóa đơn/ tiêu hủy hóa đơn/ chuyển dữ liệu/thống báo báo cáo hóa đơn...
Nguyên tắc
a. mức phạt tiền đối với TỔ CHỨC
Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III
hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân
b. Có cả tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ → được phép “giảm trừ” tình tiết tăng nặng (mỗi tình tiết giảm nhẹ trừ 1 tình tiết tăng nặng)
c. Tình tiết đã dùng để xác định
khung phạt
không được dùng lại để xác định
số phạt cụ thể
phạt cụ thể với hành vi tại điều 19
là mức
trung bình
của khung phạt
có tình tiết giảm nhẹ
mỗi tình tiết giảm 10% mức trung bình
ko giảm dưới mức tối thiểu
thiệt THUẾ
có tình tiết tăng nặng
mỗi tình tiết tăng 10% mức trung bình
không vượt mức tối đa
thiệt DN
Điều 8
Thời hiệu XP
Thời hạn chưa bị XP
Thời hạn truy thu thuế
Thời hiệu XPHC Hóa đơn
a. 1 năm
Thời điểm tính thời hiệu
hóa đơn đang được thực hiện là các hành vi quy định tại khoản 4 Điều 21; điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 23; khoản 2, khoản 5 Điều 24; điểm b khoản 3 Điều 25; điểm b khoản 2 và điểm b, c, d khoản 3 Điều 27; điểm b khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định này
là từ lúc cbt phát hiện HVVP
HVVP đã kết thúc (ko thuộc các TH trên)
là từ ngày thực hiện HVVP
mất, cháy, hỏng hóa đơn ko xác định được ngày mất
là từ ngày phát hiện HĐ bị mất...
vi phạm thời hạn thông báo, báo cáo hóa đơn
khoản 1, 3 Điều 21; điểm a, b khoản 1 và điểm c, d khoản 2 Điều 23; khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều 25; khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 29
là ngày người nộp thuế nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn
Thời hiệu XPHC về Thuế
a. 2 năm
Thời điểm tính thời hiệu
khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13
là ngày NNT đăng ký thuế
ngày thông báo với cơ quan thuế
hoặc nộp hồ sơ khai thuế
điểm c khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 5 Điều 11; điểm c, d khoản 4 Điều 13
là ngày cbt phát hiện HVVP
thông thường
ngày kế tiếp sau kết thúc thời hạn làm thủ tục về thuế
b. Thời hiệu XP trốn thuế (chưa đến mức hình sự)
khai sai thiếu thuế, tăng hoàn miễn giảm (thất thu)
5 năm
Khai sai thiếu thuế, tăng hoàn miễn giảm (thất thu)
là ngày tiếp theo
hạn nộp
kỳ đó
hoặc ngày tiếp theo ngày CQT ra QĐịnh hoàn, miễn, giảm
Trốn thuế (trừ điểm a khoản 1 Điều 17)
không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế (điểm a khoản 1 Điều 17)
ngày CBT phát hiện HVVP
có nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày
là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.
liên quan tố tụng hình sự
Trong thời hạn 1/2/5 năm đó nếu cố tình trốn tránh cản trở XP => thời hiệu tính lại từ lúc chấm dứt hành vi trốn tránh
Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt
bị XPHC thuế/ hóa đơn
06 tháng -> kể từ ngày chấp hành
xong QĐ cảnh cáo
không tái phạm
được coi là chưa bị XPHC
01 năm -> kể từ ngày chấp hành xong
QĐ XPHC
kể từ ngày hết thời hiệu thi hành QĐXP
(để xem xét những lần phạt tiếp theo)
Thời hạn truy thu thuế
a. Quá thời hiệu XP thì không bị XP
nhưng vẫn phải nộp đủ tuền thuế truy thu (tiền thuế thiếu, trốn, miễn giảm hoàn dư + tiền chậm nộp)
trong thời hạn 10 năm về trước
TH NNT không đăng ký thuế
nộp đủ tiền thuế thiếu, trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian về trước
khoản thu từ đất
thep PL đất đai nhưng ko ít hơn 10 năm
Thời hiệu Thi hành quyết định xử phạt: kể từ ngày ra QĐịnh xử phạt 1 năm
Thời hiệu Xử phạt: kể từ lúc phát hiện/ vi phạm đến lúc thực hiện xử phạt
Điều 9
Không XPVPHC
1.Chậm nộp do sự cố kỹ thuật
2.Thực hiện theo văn bản/ quyết định CQT
(trừ TH thanh kiểm tra chưa phát hiện được tại trụ sở NNT và sau đó phát hiện)
khai sai, đã khai bổ sung + tự giác nộp đủ trước thời điểm CBT phát hiện
cá nhân tự QTT TNCN bị chậm nộp + có số thuế được hoàn (tức có thuế hoàn thì ko cần làm QT?)
trong thời hạn NNT được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế