Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
KẾ TOÁN TIỀN GỬI - Coggle Diagram
KẾ TOÁN TIỀN GỬI
TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CÓ KỲ HẠN (4232)
Thanh khoản: Thấp hơn, nếu rút trước hạn chỉ hưởng lãi suất không kỳ hạn.
Đối tượng: Cá nhân có kế hoạch tài chính rõ ràng, muốn tối ưu lãi.
Lãi suất: Cao hơn so với không kỳ hạn, tăng theo độ dài kỳ hạn.
Thời hạn: Có kỳ hạn cố định.
Công thức: Số tiền lãi = Số dư tiền gửi x Lãi suất KH x Thời gian gửi
Mục đích: Tích lũy và hưởng lãi suất cao hơn.
TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN (4212)
Lãi suất: Cao hơn, phụ thuộc vào kỳ hạn.
Thanh khoản: Thấp hơn, nếu rút trước hạn chỉ hưởng lãi suất không kỳ hạn.
Thời hạn: Có kỳ hạn cố định.
Đối tượng: Người muốn sinh lời từ khoản tiền nhàn rỗi.
Mục đích: Tiết kiệm, đầu tư ngắn/trung/dài hạn.
Công thức: Số tiền lãi = Số dư tiền gửi x Lãi suất KH x Thời gian gửi
Hạch toán
Rút tiền
Trước hạn
Đúng hạn
Trả lãi
Dự chi
Thực chi
Gửi tiền
TIỀN TIẾT KIỆM KHÔNG KỲ HẠN (4231)
Lãi suất: Thấp hơn so với có kỳ hạn.
Thanh khoản: Rất cao, rút bất kỳ lúc nào.
Thời hạn: Không xác định, gửi/rút bất kỳ lúc nào.
Đối tượng: Cá nhân có khoản tiền dự phòng, chưa biết chắc thời gian sử dụng.
Mục đích: Linh hoạt, phòng khi cần tiền gấp.
Công thức: Số tiền lãi = Số dư tiền gửi x Lãi suất KKH x Thời gian gửi
Hạch toán
Trả lãi: Nợ 801/ Có 4231
Gửi tiền: Nợ 1011/ Có 4231
Rút tiền
Tiền mặt: Nợ 4231/ Có 1011
Chuyển khoản: Nợ 4231A/ Có 711/ Có 4231B/ Có 4531
TIỀN GỬI KHÔNG KỲ HẠN (4211)
Thanh khoản: Rất cao, dễ dàng rút và chi trả.
Đối tượng: Cá nhân/DN thường xuyên cần dòng tiền lưu động.
Lãi suất: Thấp hơn hoặc không trả lãi.
Thời hạn: Không xác định, rút bất cứ lúc nào.
Công thức: Số tiền lãi = Số dư tiền gửi x Lãi suất KKH x Thời gian gửi
Mục đích: Chi trả, đảm bảo an toàn tài sản.
Hạch toán
Rút tiền
Chuyển khoản: Nợ 4211A/ Có 711/ Có 4211B/ Có 4531
Tiền mặt: Nợ 4211/ Có 1011
Trả lãi: Nợ 801/ Có 4211
Gửi tiền: Nợ 1011/ Có 4211