Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP - Coggle Diagram
VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
Vai trò của lâm nghiệp
Đối với đời sống
Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp xây dựng cơ bản tiêu dùng xã hội và phát triển kinh tế
Lâm nghiệp cung cấp sản phẩm ngoài gỗ thực phẩm mật ong rau rừng mang hương liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm dược phẩm mỹ phẩm thủ công mỹ nghệ
Đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục bảo vệ an ninh quốc phòng tạo việc làm đem lại thu nhập cho người trồng rừng và toàn chuỗi giá trị
Vai trò xã hội của rừng còn được thể hiện qua những giá trị thẩm mỹ văn hóa tinh thần dịch vụ du lịch và giải trí
Đối với môi trường
Phòng hộ đầu nguồn
Sử đất sử nước điều hòa dòng chảy trong xói mòn trống rửa trôi và thoái hóa đất chống bồi đắp xong rồi hồ đập giảm thiểu lũ lụt hạn chế hạn hán
Phòng hộ ven biển
Chắn sóng, chắn gió chống cát bay chống xâm nhập mặn
Phòng hộ xung quanh các điểm dân cư khu công nghiệp và khu đô thị
Làm sạch không khí tăng dưỡng khí giảm thiểu tiếng ồn
Rừng có vai trò điều hòa khí hậu
Là môi trường sống cho nhiều loài động vật thực vật và vi sinh vật góp phần bảo tồn nguồn gene cây rừng và đa dạng sinh học
Triển vọng của lâm nghiệp
Về kinh tế
Góp phần phát triển kinh tế bền vững hội nhập quốc tế phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi thế tài nguyên rừng nhiệt đới
Đưa nước ta trở thành một trong những trung tâm sản xuất chế biến và thương mại lâm sản hàng đầu thế giới với công nghệ hiện đại
Đóng góp ngày càng tăng vào phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Gỗ có chứng chỉ quản lý rừng bền vững
Năm 2025 giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản Đạt khoảng 20 tỷ USD
Trong đó Kim gạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đặt trên 18,5 tỉ USD giá trị tiêu thụ lâm sản nội địa Đạt 5 tỷ USD sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng Đạt 35 triệu m³
Năm 2030 ngành công nghiệp chế biến gỗ trở thành một ngành kinh tế quan trọng giá trị xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản Đạt khoảng 25 tỷ USD trong đó Kim rạch và xuất khẩu gỗ và sản xuất gỗ đạt trên 20,4 tỷ USD giá chỉ tiêu hũ lâm sản nội địa đạt trên 6 tỷ USD sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng Đạt 50 triệu m³
Về môi trường
Ngành nông nghiệp tiếp tục quản lý rừng bền vững đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng của nước ta như chị ở mức 42% đến 43%
Bảo tồn lâu dài tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
Giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai ứng phó với biến đổi khí hậu bão mang Linh môi trường an ninh nguồn nước chống suy thoái đất đai
Cung ứng dịch vụ môi trường rừng hiện đầy đủ các cam kết quốc tế và bảo vệ môi trường bảo vệ và phát triển rừng
Về xã hội
Góp phần quan trọng xây dựng đất nước Việt Nam an toàn và thịnh vượng nông thôn vào đẹp và văn minh tạo việc làm cải thiện sinh kế giữ gìn không gian sinh sống cho đồng bào các dân tộc thiểu số bản sắc văn hóa truyền thống di tích lịch sử
Góp phần giữ gìn quốc phòng an ninh góp phần đảm bảo an ninh lương thực nghiên cứu khoa học giáo dục y tế sau cảnh quan đô thị du lịch nghỉ dưỡng
Năm 2025 tỷ lệ lao động làm việc trong lâm nghiệp được đào tạo nghề đẹp 45% có 50% số hộ miền núi người dân tộc thiểu số sống ở vùng núi có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hóa
Mức thu hoạch bình quân của người dân tộc thiểu số tăng lên 2 lần so với năm 2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo
Năm 2030 tỷ lệ lao động làm việc trong lâm nghiệp được đào tạo nghề Đạt 50%, có 80% số hộ miền núi người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hóa mức thu nhập của người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cả nước
Năm 2025 ngành nông nghiệp thực sự trở thành ngành kinh tế kỹ thuật hiện đại công nghệ hiện đại và thương hiệu môi trường tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ đa dạng tham gia sâu rộng vào chuỗi cung ứng toàn cầu đóng góp vào sự phát triển bền vững của đất nước
Yêu cầu đối với người lao động
Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế
Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến vận hành được các máy móc công nghệ cao thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp
Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp
Có sức khỏe tốt chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc
Tuân thủ pháp luật nguyên tắc an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường
ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP
Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp
Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ
Là đặc trưng của ngành sản xuất lâm nghiệp do đặc tính sinh lý sinh thái của cây rừng
Nên hoạt động cơ bản của sản xuất lâm nghiệp diễn ra tập trung vào một số tháng trong năm
Nhưng hoạt động trong rừng chăm sóc rừng khai thác một số loại Lâm sản ngoài gỗ
Hầu hết các tỉnh miền Bắc nước ta một số cây lâm nghiệp như keo, Bạch đàn,bồ đề, xoan,lát hoa, lim xanh,sa mộc, quế, sơn tra,trẩu,hồi,.. Thường được trồng từ tháng 3 đến tháng 6
Ngành sản xuất kinh doanh có chu kỳ dài
Đối tượng sản xuất của lâm nghiệp là rừng
Rừng là thực thể sống trong đó quần xã rừng đóng vai trò chủ đạo chúng có chu kỳ sinh trưởng kéo dài và phát triển chậm
Tính tuổi thành thục tự nhiên phải hàng trăm năm
Tuổi Thành Thục công nghệ cũng phải hàng chục năm
Cây Lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài đến tốc độ quay vòng vốn chậm thời gian thu hồi vốn lâu
Ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tổ chức sản xuất quản lý sử dụng các nguồn lực trong lâm nghiệp
Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với quá trình tái sản xuất kinh tế
Tái sản xuất tự nhiên là quá trình sinh trưởng phát triển của cây rừng bắt đầu từ khi cây mẹ gieo hạt tự nhiên hạt nảy mầm cây rừng lớn lên ra hoa kết quả rồi lại lặp lại
Quá trình này tân thủ theo quy luật sinh học mà không có sự can thiệp của con người
Tái sản xuất kinh tế là quá trình lặp đi lập lại sự phát triển của cây rừng dưới sự tác động của con người
Hoạt động bón phân làm cỏ xới đất
Nhằm đáp ứng mục đích của con người
Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong sản xuất lâm nghiệp
Do đó, khi xây dựng các phương án sản xuất thì công tác quản lý và biện pháp kỹ thuật tác động phải tuân theo quy luật tự nhiên để có thể tận dụng tối đa những ưu thế của tự nhiên.
Để bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khó khăn
Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh dưỡng và xa khu dân cư,...
Hoạt động sản xuất nông nghiệp thường diễn ra ở vùng sâu, vùng xa nơi có điều kiện tự nhiên phức tạp, cơ sở hạ tầng kém phát triển
Do vậy khi triển khai sản xuất lâm nghiệp trên diện rộng có thể gặp rủi ro lớn vì những trở ngại trong công tác quản lý và bảo vệ thành quả lao động
Hoạt động cơ bản của lâm nghiệp
Bảo vệ rừng
Chống những tác động tiêu cực của con người đến tài nguyên rừng
Phòng chống sâu hại rừng
Phòng chống bệnh hại rừng
Phòng cháy, chữa cháy rừng
Phát triển rừng
Nhằm tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, cung cấp lâm sản...
Hoạt động phát triển rừng: trồng rừng, khoang nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng...
Sử dụng rừng
Bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên...
Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất...
Cung cấp lâm sản
Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Cung cấp dịch vụ môi trường rừng
Chế biến và thương mại lâm sản
Sử dụng sản phẩm gỗ và các lâm sản ngoài gỗ tạo sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người: đồ nội thất, đồ mĩ nghệ,...
Là thế mạnh của chuỗi giá trị sản phẩm lâm nghiệp
Quản lí rừng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lí nhà nước về rừng
Quản lí bền vững về diện tích và chất lượng, đảm bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,...
Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, tổ chức quản lí, bảo vệ rừng, đảm bảo mọi diện tích đều có chủ.
Chủ rừng phải thực hiện quản lí rừng, bảo vệ, phát triển, sử dụng theo quy chế quản lí rừng.
Rừng ở nước ta được giao cho các chủ thể quản lí: ban quản lí; lực lượng vũ trang; hộ gia đình; cộng đồng; doanh nghiệp...
SỰ SUY THOÁI TÀI NGUYÊN RỪNG
Giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng
Hoàn thành việc giao đất, giau rừng, cho thuê và thu hồi rừng, đất rừng
Đẩy nhanh giao đất, giao rừng cho thuê rừng và đất rừng gắn với cấp giấy phép chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp, bảo đảm tất cả diện tích rừng và đất rừng đều có chủ.
Thu hồi rừng và đất rừng đối với những chủ rừng sử dụng rừng và đất rừng không đúng mục đích
Vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về Lâm nghiệp
Kiểm soát, quản lí, bảo vệ và phát triển mỗi loại rừng theo quy chế quản lý riêng
Hoạt động khai thác,sử dụng, bảo vệ và phát triển rừng cần tuân thủ nghiêm ngặt theo quy chế quản lý của từng loại rừng do mỗi loại có chức năng,mục đích sử dụng khác nhau.
Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng
Kiểm soát được tình trạng suy giảm số lượng và chất lượng các loài thực vật động vật rừng đặc biệt là những loài thực vật động thực vật rừng nguy cấp quý hiếm theo quy định của chính phủ
Bảo vệ môi trường sống tự nhiên của các loài thực vật, động vật rừng, đảm bảo cân bằng sinh thái.
Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về lâm nghiệp từ trung ương tới địa phương.
Kiện toàn củng cố tổ chức bộ máy quản lý nhà nước làm rõ chức năng nhiệm vụ của các ngành các cấp từ trung ương tới địa phương về Lâm nghiệp
Nhằm nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục bằng nhiều hình thức nhiều kênh thông tin để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội trong công tác quản lý và bảo vệ rừng
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Đánh giá được hiện trạng rừng
Có biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng
Bảo vệ diện tích rừng hiện có cải tạo rừng tự nhiên trồng mới rừng và trồng lại rừng
Một số nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng
Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ
Khai thác gỗ
Khai thác gỗ với cường độ cao vượt quá khả năng tăng trưởng của rừng làm cho nhiều khu vực rừng trở nên nghèo kiệt, khó có khả năng phục hồi.
Khai thác gỗ bất hợp pháp làm cho nguồn tài nguyên rừng bị suy giảm nghiêm trọng.
Khai thác củi
Khai thác để nấu ăn, sưởi ấm, sản xuất điện, ....
Khoảng 50% gỗ tròn khai thác hàng năm từ các hệ sinh thái rừng trên thế giới sử dụng để nấu ăn, sưởi ấm
Chặt phá rừng lấy củi là nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng.
Khai thác trái phép, quá mức các loại lâm sản khác
Săn bắn trái phép động vật rừng hoang dã đã đẩy nhiều loài động vật rừng đến nguy cơ bị đe doạ tuyệt chủng trong tự nhiên
Khai thác tận diệt các cây thuốc quý làm cho nhiều loài cây thuốc quý trở nên khan hiếm
Thu hái hoa quả, măng, lấy nhựa, ... quá mức cũng làm mất khả năng tái sinh, phục hồi tự nhiên của cây lâm sản, nhanh chóng bị suy thoái và cạn kiệt
Chăn thả gia súc
Mở rộng diện tích đồng cỏ cho hoạt động chăn thả gia súc trên đất rừng làm suy thoái tài nguyên rừng.
Chăn thả gia súc tự do vào trong hệ sinh thái rừng đã tàn phá rừng trên diện rộng.
Ảnh hưởng đến lớp cây tái sinh, cấu trúc đất, hệ vi sinh vật đất, sự sinh trưởng của quần thể thực vật rừng.
Phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp
Vùng nhiệt đới có tốc độ suy giảm diện tích rừng lớn.
Khu vực miền núi phía Bắc và Tây Nguyên có nhiều diện tích rừng bị chặt phá lấy đất phục vụ trồng cây lương thực, thực phẩm.
Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản
Các cây được trồng nhiều: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, ... và cây ăn quả làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.
Điển hình: Tây Nguyên
Cháy rừng
Là nguyên nhân gây mất rừng phổ biến ở các quốc gia.
Cháy rừng làm mất rừng nhanh chóng, gây thiệt hại lớn về tài nguyên rừng, làm đất rừng thoái hóa
Thời điểm thường xảy ra cháy rừng: mùa khô, ở một số rừng: rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp, rừng tràm, rừng phi lao.
Nguyên nhân cháy rừng: đốt dọn thực bì, làm nương rẫy, săn bẫy động vật rừng.
Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng
Làm nhiều diện tích rừng bị suy giảm
Làm mất hoặc chia cắt sinh cảnh tự nhiên của nhiều loài sinh vật rừng do hình thành rào cản di cư của các loài, gây tác hại nghiêm trọng tới sự sống còn của các quần thể động vật hoang dã.
Chính sách về di cư, định cư
Chính sách quản lí rừng
Chính sách về đất đai
Ôn tập chủ đề 1:Giới thiệu chung về Lâm Nghiệp