Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Bài 3: Phân loại vật nuôi - Coggle Diagram
Bài 3: Phân loại vật nuôi
1.Khái niệm vật nuôi
Khái niệm: Vật nuôi là bao gồm các loại gia súc, gia cầm và động vật khác.
Điều kiện động vật được gọi là vật nuôi:
Có giá trị kinh tế nhất định, được con người nuôi dưỡng và có mục đích rõ ràng.
Trong phạm vi kiểm soát của con người.
Tập tính và hình thái có sự thay đổi so với khi còn là con vật hoang dã
2 .Phân loại vật nuôi
2.1. Căn cứ vào nguồn gốc
Vật nuôi địa phương
Vật nuôi địa phương là vật nuôi có nguồn gốc địa phương, được hình thành và phát triển trong điều kiện KT-XH, tự nhiên của địa phương.
Đặc điểm:
Thích ứng cao với điều kiện sinh thái và tập quán chăn nuôi địa phương.
Khả năng đề kháng cao.
Tận dụng tốt nguồn thức ăn địa phương.
Chất lượng sản phẩm nuôi tốt nhưng năng suất thường thấp.
Một số vật nuôi địa phương: Lợn Ỉ, gà Đông Tảo, vịt Bầu, gà H’Mông, lợn Mán…
.2. Vật nuôi ngoại nhập
Vật nuôi ngoại nhập là vật nuôi có nguồn gốc từ nước ngoài được du nhập vào Việt Nam.
Đặc điểm:
Năng suất cao
Khả năng thích nghi với điều kiện địa phương kém.
Một số vật nuôi ngoại nhập: Bò BBB, lợn Yorkshire, gà ISA Brown, dê Boer, gà Polymouth…
2.Phân loại vật nuôi
2.2. Căn cứ vào đặc tính sinh vật học
Dựa vào hình thái, ngoại hình:
Động vật bốn chân, có lông mao (gia súc)
Động vật hai chân, có lông vũ (gia cầm)
Màu sắc của lông, màu sắc da, ngoại hình có u hay không có u, chân nhiều ngón...
Dựa vào đặc điểm sinh sản
Vật nuôi đẻ con
Vật nuôi đẻ trứng.
.3. Dựa vào đặc điểm cấu tạo của dạ dày:
Vật nuôi dạ dày đơn
Vật nuôi dạ dày kép.
2.Phân loại vật nuôi
2.3. Căn cứ mục đích sử dụng
2.3.1. Vật nuôi chuyên dụng
Những vật nuôi có năng suất cao về một loại sản phẩm nhất định.
Ví dụ: gà ISA chuyên cho trứng, bò Holstein Friesian chuyên cho sữa, bò BBB chuyên cho thịt...
2.3.2. Vật nuôi kiêm dụng
Những vật nuôi có thể sử dụng để sản xuất nhiều loại sản phẩm.
Ví dụ: Vịt kiêm trứng thịt như vịt Bầu; gà kiêm trứng thịt như gà Lương Phượng...