Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
BÀI 11 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA MT NUÔI THUỶ SẢN - Coggle Diagram
BÀI 11
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN
CỦA MT NUÔI THUỶ SẢN
Các yêu cầu chính
THUỶ SINH
Động vật thuỷ sinh
Là thức ăn tự nhiên thiết yếu cho cá bột, ấu trùng
Gồm: ĐV phù du cỡ nhỏ, ĐV đáy
Vi sinh vật
Xác định
Thuỷ vực nước ngọt: Mật độ vi khuẩn tổng số
Thuỷ vực nước lợ, mặn: Mật độ vi khuẩn Vibrio
Phân loại
VSV có lợi: Phân huỷ chất hữu cơ & chất độc
trong nước
VSV có hại: gây bệnh hoặc sản sinh ra khí độc
Thực vật thuỷ sinh
Thực vật phù du chiếm ưu thế
Xác định thông qua độ trong & màu nước
Điều hoà MT, hấp thụ amonia và CO2 trong nước
THUỶ HOÁ
Ammonia
Duy trì mức 0,1mg/L
Dùng máy đo, KIT, phân tích chuẩn độ trong phòng TN
Nguồn gốc: Chất thải, chất bài tiết của ĐV & quá trình phân huỷ các chất hữu cơ
Oxy hoà tan
Hàm lượng Oxy
Lớn hơn 5mg/L thuỷ sản sinh trưởng tốt
Để xác định dùng: KIT, máy đo oxy điện tử...
Cao vào ban ngày; thấp vào ban đêm
Nguồn cung
QUANG HỢP CỦA TV THUỶ SINH
KHUẾCH TÁN TỪ KHÔNG KHÍ
Độ mặn
Phân loại
Nước lợ (khoảng 0,5 - 30‰)
Nước mặn (khoảng 30 - 40‰)
Nước ngọt: (khoảng 0,01 - 0,5‰)
Nước rất mặn (trên 40‰)
Đơn vị đo: Phần nghìn (‰)
Dùng khúc xạ kế, tỉ trọng kế, thiết bị đo diện tử
Độ pH
Thích hợp: 6,5 - 8,5
Dùng máy đo, giấy quỳ, KIT, phân tích chuẩn độ trong phòng TN
Thay đổi theo chu kì: Ngày - đêm
THUỶ LÍ
Nhiệt độ
Cá nước lạnh: 13 - 18 độ C
Cá vùng nhiệt đới: 25 - 30 độ C
Dùng nhiệt kế thuỷ ngân hoặc máy đo để xác định nhiệt độ nước
Độ trong &
màu nước
Màu nước
Nuôi cá: XANH NÕN CHUỐI (TẢO LỤC)
Nuôi tôm: VÀNG NÂU (TẢO SILIC)
Do các thành phần vật chất trong nước gây ra chủ yếu là VI TẢO
Độ trong
Ao nuôi cá: 20 - 30 cm
Ao nuôi tôm: 30 - 45 cm
Dùng đĩa Secchi để đo độ trong của nước
Các yếu tố ảnh hưởng
MT nuôi thuỷ sản
Nguồn nước
Thổ nhưỡng
Thời tiết, khí hậu
HT nuôi
Quản lí chất thải: công nghệ lọc sinh học, công nghệ Biofloc...hoặc nuôi xen canh
Chất thải từ thức ăn: ĐV thuỷ sản chỉ hấp thụ, chuyển hoá khoảng 30% dinh dưỡng từ thức ăn