Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 2: Sự phát triển của các tư tưởng quản trị - Coggle Diagram
Chương 2: Sự phát triển của các tư tưởng quản trị
Mục tiêu
Hiểu được bối cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời các trường phái quản trị
Hiểu rõ tầm quan trọng của việc tìm hiểu các tư tưởng quản trị trong giai đoạn hiện nay
Trình bày đóng góp và hạn chế của từng trường phái, cách ứng dụng của nhà quản trị
Khái niệm quản trị
Bối cảnh lịch sử
Tư tưởng quản trị xuất hiện sớm từ kinh nghiệm quản lý trong tôn giáo
Lý thuyết quản trị hiện đại hình thành mạnh mẽ từ Cách mạng Công nghiệp TK 18-19
Sự xuất hiện lớn của tổ chức, phân công lao động và nhu cầu quản lý chuyên nghiệp xuất hiện
Hoàn cảnh ra đời có 3 giai đoạn
Giai đoạn 2( thập niên 1930 - thập niên 1960): quản trị hướng đến tập thể
Giai đoạn 3 (năm 1960 đến nay): quản trị có xu hướng xã hôi hóa
Giai đoạn 1 (Cuối TK 18 - thập niên 1930): tư tưởng cá nhân chủ nghĩa
Các trường phái học thuyết về quản trị
Học thuyết cổ điển về quản trị
Quản trị khoa học
Mục tiêu: tăng năng suất bằng phương pháp khoa học
Nội dung chính: phân tích công việc, chuẩn hóa phương pháp, đào tạo công nhân, giám sát chuyên môn
Hạn chế: coi nhẹ yếu tố con người, lao động, sáng tạo
Các nhà tiên phong
Frededric W.Taylor or (1856 - 1915): là cha đẻ của phương pháp quản trị khoa học
Charles Babbage (1792 - 1871): là người đầu tiên đề nghị phương pháp chia lợi nhuận cho công nhân, tạo động lực giúp họ làm việc hiệu quả hơn.
Quản trị tài chính
Phát triển những nguyên tắc quản trị chung cho cả một tổ chức
quyền hạn + trách nhiệm, kỷ luật
Phân công lao động
mệnh lệnh thống nhất, đơn vị chỉ huy, độ tập trung, trật tự, công bằng, ổn định nhân sự,sáng tạo
Các nhà tiên phong
Henry Fayol (1841 - 1925): là nười chỉ ra rằng năng suất lao động của con người làm việc chung trong tập thể tùy thuộc vào sự sắp xếp tở chức của nhà quản trị
Max Weber (1864 - 1920): lý thuyết quản trị thông qua việc phát triển một tở chức quan liêu bàn giấy
Chester Barnard (1886 - 1961)
Tâm lý xã hội trong quản trị
Tiểu sử chính: phản ứng với hạn chế của trường phái cổ điển; nghiên cứu việc làm nhóm, thái độ, động lực , chỉ ra tầm quan trọng của quan hệ xã hội, động lực tinh thần, thái độ công nhân đối với năng suất.
Các nhà tiên phong
Hugo Munsterberg(1863 - 1916): là cha đẻ của ngành tâm lý học công nghiệp
Mary Parker Follett (1863 - 1933): là nhà nghiên cứu quản trị
Elton Mayo (1880 - 1949): là giáo sư tâm lý học Havard
Abraham Masslow (1908 - 1970): là nhà tâm lý học đã xây dựng một lý thuyết về nhu cầu của con người
D.Mc.Gregor(1906 - 1964)
Các học thuyết
thuyết động cơ(Maslow - nhu cầu)
thuyết X/Y (McGregor)
Định lượng về quản trị
Uứng dụng mô hình toán, thống kê. tối ưu hóa, nghiên cứu hoạt động
Mục tiêu: gỗ trợ ra quyết định bằng phương pháp định lượng, hiệu quả trong môi trường phức tạp
Ưu điểm
là sự nối dài của học thuyết cổ điển
đưa ra cách thức khoa học để giải quyết vấn đề nhất là việc quyết định
Kỹ thuật định lượng giúp nâng cao trình độ hoạch định và không kiểm soát trong tổ chức
Nhược điểm
Không chú trọng đến yếu tố con người trong tổ chức quản trị
Các kỹ thuật định lượng rất khó hiểu, cần phải có chuyên gia giỏi
Việc phổ biến lý thuyết rất hạn chế
chỉ mang ý nghĩa tại thời điểm khảo sát phục vuh cho việc nghiên cứu, phân tích định lượng
Tích hợp cận đại
lý thuyết quản trị theo quá trình
lý thuyết quản trị theo hệ thống
xem tổ chức như một hệ thống mở
Là bộ phận tương tác, có đầu vào, quá trình, đầu ra, phản hồi, nhấn mạnh mối quan hệ với môi trường
lý thuyết quản trị ngẫu nhiên
Lý thuyết Z
Tích hợp hiện đại
lý thuyết quản trị sáng tạo
Chiến lược kinh doanh
cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
quản trị nguồn nhân lực
quản trị thông tin
lý thuyết quản trị tuyệt hảo gồm 8 nguyên tắc
Nguyễn tắc 2: Liên kết chặt chẽ với khách hàng
Nguyên tắc 3: Tính tự quản, mạo hiểm và tinh thần doanh nhân
Nguyên tắc 1: Hướng về hành động
Nguyên tắc 4; Nâng cai năng suất thông qua nhân tố con người
Nguyên tắc 5: Phổ biến và thúc đẩy các giá trị chung của tổ chức
Nguyên tắc 6: Sâu sát để gắn bó chặt chẽ
Nguyên tắc 7: Hình thức tổ chức gọn nhẹ, nhân sự đơn giản
Nguyên tắc 8: Quản trị các loại tài sản vừa hợp lý, vừa chặt chẽ
lý thuyết quản trị dựa vào nguồn nhân lực (có 6 phẩm chất căn bản)
Khoan dung
Khiêm tốn
Cởi mở
Sáng tạo
Chính trực
Cống hiến
Quản trị trong thiên niên kỉ thứ ba
Quy luật 2: mọi công ty sẽ nhanh chóng nhận ra bản thân mình sau những "cú đợt phá" trong kinh doanh
Quy luật 1: vị thần hộ mệnh của kinh doanh nằm ở chỗ hình dung dduwwocj doanh thu không như những gì nó đang tồn tại
Quy luaatj 3: cốt lõi của hoạt động kinh doanh chính là những gì người ta đã, đang và sẽ làm được