Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ, INCOTERM: không có ưu nhược chỉ có TH…
CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN
Khái niệm:
4 bên: người chuyển tiền, NH chuyển tiền, NH trả tiền, Người thụ hưởng
Hình thức: bằng điện (fax, telex, SWIFT- hay dùng), bằng thư (k còn nữa)
Phuơng tiện chuyển: Lệnh chuyển tiền
Phân loại
Chuyển tiền trả trước
Chuyển tiền trả ngay
Chuyển tiền trả sau
Ưu, nhược
Ưu điểm:
Người XNK:Thủ tục chuyển tiền đơn giản, thời gian chuyển tiền ngắn, nên bên hưởng lợi nhanh chóng nhận được tiền hàng.
Ngân hàng: trung gian thanh toán để hưởng phí, không có trách nhiệm kiểm tra sự hợp lý về thời gian thanh toán và số tiền thanh toán.
(Chi phí thấp: vai trò của trung gian - ngân hàng là đơn giản, chỉ chuyển tiền)
Nhược điểm:
Việc chuyển và nhận tiền không kèm theo điều kiện ràng buộc các bên phải thực hiện
Nhà XK: rủi ro cao vì người bán đã giao hết chứng từ để nhận hàng cho người mua với khả năng có thể người mua sẽ không thanh toán.
Nhà NK lệ thuộc vào thiện chí thanh toán và uy tín của người mua.
Nhà NK: rủi ro khi thực hiện chuyển tiền trước khi người bán giao hàng và chứng từ gốc, giao hàng, không phù hợp với yêu cầu nêu trong hợp đồng, hoặc giao không đúng thời hạn
Trường hợp áp dụng
- Ít được dùng trong mậu dịch quốc tế
Khoản chi tiêu
phi thương mại
: bồi thường hàng hóa, trả lại tiền thu dư thừa
Thị trường của người mua, hai bên mua bán có quan hệ lâu đời và tín nhiệm lẫn nhau hoặc khi trị giá hợp đồng không lớn
(Thường là công ty con và cty mẹ; đặt cọc; HĐ có GT thấp)
PHƯƠNG THỨC NHỜ THU
Khái niệm: người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng 1 dichj vụ -> lập HP gửi đến NH nhờ thu hộ số tiền trên HP
VB pháp lý nhờ thu
Đặc điểm:
Căn cứ nhờ thu là chứng từ koong phải HĐ
NH chỉ đóng vai trò trung gian (NH thực hiện theo lệnh - chuyển tiền; NH thêm chức năng đi đòi nợ hộ - phí cao hơn chuyển tiền)
Nhờ thu trong TM chỉ xảy ra sau khi người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho phía người mua và tiến hành lập bộ chứng từ thanh toán
Các chứng từ:
Chứng từ tài chính: Hối phiếu -> chỉ đưa cho người XK, NK
Chứng từ thương mại: các loại chnwsg từ vận tải...
Phân loại
Nhờ thu trơn - gần giống chuyển tiền
Nhờ thu kèm chứng từ
Rủi ro khi NK không muốn nhận hàng -> CP người bán chịu
DP
DA
DOT hay DTC: hiếm khi phát sinh
INCOTERM:
không có ưu nhược chỉ có TH áp dụng
EXW: tối thiểu hoá chi phí, trách nhiệm người bán (để hàng tại cơ sở, xưởng của mình;
không phải bốc lên ph.tiện vận tải
); tối đa người mua (mang hàng từ xưởng người bán về cơ sở người mua ở nước NK)
-> tự thuê người chuyên chở
FCA - Giao hàng cho người chuyên chở
2 trường hợp (người mua chọn bất kì đâu):
TH1: Người mua chọn giao luôn tại xưởng: Người bán có trách nhiệm
bốc hàng lên ph.tiện vận tải
TH2: Chọn bất kì ở nước XK (khác xưởng):
Người bán chịu mọi rủi ro, chi phí vch hàng đến địa điểm chỉ định (không phải bốc hàng xuống)
Người mua phải bốc xuống từ ph.tiện và bốc lên ph.tiện vận tải
CPT:
Địa điểm giao: tại địa điểm đích quy định ở nước nhập khẩu
Từ XK -> địa điểm chỉ định: người bán chịu mọi chi phí,
không chịu rủi ro HH
(sau khi giao hàng cho người vận tải đầu tiên)
Chuyển giao rủi ro: ở nước xuất khẩu
Chuyển giao chi phí: ở nước nhập khẩu
CHI PHÍ DỠ HÀNG TẠI ĐÍCH ĐẾN:
Nếu trong HĐ chuyên chở mà NB đã ký kết có bao gồm chi phí dỡ hnafg tại cảng đích thì NB sẽ phải trả cho chi phí này, trừ khi 2 bên đã có thoả thuận trước về việc NM sẽ hoàn trả lại chi phí này cho NB.
CIP GIỐNG CPT: khác là người bán có mua bảo hiểm cho HH
DAP:
CHI PHÍ DỠ HÀNG TẠI ĐÍCH ĐẾN:
Nếu trong HĐ chuyên chở mà NB đã ký kết có bao gồm chi phí dỡ hnafg tại cảng đích thì NB sẽ phải trả cho chi phí này, trừ khi 2 bên đã có thoả thuận trước về việc NM sẽ hoàn trả lại chi phí này cho NB.
DPU: Khác DAP: người bán phải dỡ hàng xuống phương tiện
DPP: KHÁC không phải dỡ xuống, chi phí dỡ giống DAP, khác: ngừoi bán phải làm luôn thủ tục hải quan NK