Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHỨC NĂNG HÓA SINH CỦA GAN :lock: - Coggle Diagram
CHỨC NĂNG HÓA SINH CỦA GAN :lock:
Chức năng tạo mật
:warning:
1.1. Muối mật
Muối mật là sự kết hợp của acid mật với taurin và glycin.
Acid mật được tạo thành từ cholesterol.
Các loại acid mật: lithocholic, chenodeoxycholic, deoxycholic, cholic.
Mỗi ngày gan tạo khoảng 5 g acid mật đổ vào ruột, 95% được tái hấp thu, 5% thải ra ngoài.
Bình thường không có muối mật trong nước tiểu.
1.2. Sắc tố mật
Gồm biliverdin, bilirubin tự do và bilirubin liên hợp.
Bình thường không có trong nước tiểu.
1.3. Cholesterol
Dịch mật chứa khoảng 1% cholesterol.
Cholesterol được tiết ra cùng mật, cũng được tái hấp thu.
Khi viêm túi mật → cholesterol dễ kết tủa tạo sỏi.
Chức năng khử độc
:no_entry:
Cố định và thải trừ
Một số ion kim loại (Cu, Pb…) và chất màu được gan giữ lại rồi thải trừ qua mật.
3.2. Khử độc hóa học
NH3 → Ure (chu trình ure).
H2O2 → H2O (catalase).
2. Chức năng chuyển hóa : :star:
2.1. Carbohydrate
Điều hòa đường huyết:
Khi glucose máu ≥ 6,6 mmol/L → gan tổng hợp glycogen.
Khi glucose máu ≤ 3,85 mmol/L → gan phân giải glycogen thành glucose nhờ enzyme glucose-6-phosphatase.
Gan tổng hợp glucose từ các monosaccharide khác (fructose, galactose…).
Gan tổng hợp glucose từ pyruvate, lactate, acid amin qua con đường tân tạo glucose (oxaloacetate → phosphoenolpyruvate → F1,6 diP → F6P → G6P → Glucose → Glycogen.).
Gan có thể tổng hợp glucose thành acid béo và triglyceride (qua acetyl CoA.
2.2. Lipid
2.2.1. Thoái hóa lipid
Gan là nơi chủ yếu diễn ra β-oxy hóa acid béo tạo năng lượng.
Gan cung cấp thể ketonic (aceton, acetoacetic, β-hydroxybutyric) cho các mô sử dụng.
2.2.2. Tổng hợp lipid
Gan tổng hợp phospholipid vận chuyển mỡ ra khỏi gan.
Khi tổn thương gan → giảm tổng hợp phosphatid → gan nhiễm mỡ, xơ gan.
2.3. Protein
Trao đổi và khử amin mạnh mẽ ở gan, enzyme quan trọng: SGOT (ASAT), SGPT (ALAT).
Gan tổng hợp ure từ NH3.
Gan tổng hợp albumin, globulin, fibrinogen, prothrombin và nhiều yếu tố đông máu.
2.4. Các chất khác
Gan chuyển hóa kim loại (Fe, Cu, Zn, Mn…).
Gan chuyển hóa rượu (ethanol) nhờ alcohol dehydrogenase:
CH3CH2OH + NAD+ → CH3CHO + NADH + H+
II. MỘT SỐ XÉT NGHIỆM GAN MẬT CẦN THIẾT
1. Định lượng bilirubin huyết thanh: - BiT: ~1 mg/dL (0 – 17 µmol/L). BilI: 5 – 17 µmol/L.
1.1. Vàng da trước gan
Do tan máu, thalassemia, sốt rét, thiếu G6PD…
Bilirubin tự do ↑, chiếm 80% toàn phần.
Không có bilirubin trong nước tiểu, nhưng urobilinogen và stercobilinogen ↑ trong phân và nước tiểu.
1.2. Vàng da sau gan
Do tắc mật (sỏi mật, u đầu tụy, xơ gan…).
Bilirubin liên hợp ↑, có mặt trong nước tiểu (nước tiểu sẫm màu).
Phân bạc màu do thiếu stercobilinogen.
1.3. Vàng da tại gan
Do viêm gan, xơ gan, ung thư gan.
Bilirubin trong máu ↑ cả trực tiếp và gián tiếp.
Các xét nghiệm enzyme
2.1. SGOT (ASAT), SGPT (ALAT) (GTBT: <50 UL)
Tăng trong hoại tử tế bào gan:
Lưu ý: SGOT cũng có ở tim, cơ, thận.
Xơ gan: SGOP, SGPT tăng ít or bình thường <300U/L, De Ritis >1
Viêm gan do rượu: SGOT ↑↑, De Ritis > 2.
Viêm gan mạn: tăng vừa, kéo dài.
Viêm gan cấp: SGPT ↑↑, De Ritis < 1.
2.2. GGT (γGT) (GTBT: <50 UL)
Tăng trong bệnh gan mật (tắc mật, viêm gan, xơ gan), bệnh gan rượu (tăng rất cao), một số bệnh khác (viêm tụy, nhồi máu cơ tim…).
2.3. ALP (GTBT: <100-300 UL)
Tăng trong: viêm gan, xơ gan, tắc mật (>3 lần), bệnh xương, phụ nữ có thai, trẻ em.
Xét nghiệm protein và dẫn xuất nitơ
Albumin huyết thanh: 35 – 52 g/L, chiếm 65 – 85% protein huyết tương. + Giảm trong suy gan, suy dinh dưỡng, bệnh thận.
Điện di protein huyết thanh: đánh giá tổng hợp protein. + Khi suy gan: albumin ↓, γ-globulin ↑.
Prothrombin (PT), fibrinogen: do gan tổng hợp.
Khi suy gan: PT kéo dài, fibrinogen giảm.
NH3 và ure huyết thanh: + NH3: sản phẩm thoái hóa acid amin, được khử độc tại gan thành ure. + Khi suy gan nặng → NH3 ↑ → hôn mê gan.
IV. CÁC HỘI CHỨNG TRONG BỆNH LÝ GAN MẬT
Hội chứng ứ mật
GGT ↑, ALP ↑, Bilirubin trực tiếp ↑, sắc tố mật ↑ trong máu và nước tiểu.
Hội chứng suy giảm chức năng gan
Albumin ↓, A/G đảo ngược, Prothrombin ↓ (PT kéo dài), Urobilinogen trong nước tiểu ↓.
Hội chứng hoại tử tế bào gan
SGOT ↑, SGPT ↑, LDH ↑ (ít đặc hiệu).