Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
TRỢ TỪ , THÁN TỪ - Coggle Diagram
TRỢ TỪ , THÁN TỪ
Đặc điểm trợ từ
Vị trí linh hoạt: thường đứng ngay trước hoặc sau từ/cụm từ cần nhấn mạnh.
Không thay đổi hình thức: trợ từ không có biến đổi về số, thì, ngôi.
Không kết hợp độc lập: luôn đi kèm một từ khác, không đứng một mình thành câu.
Tính chất phụ thuộc: ý nghĩa của trợ từ phụ thuộc vào từ trung tâm mà nó đi kèm.
Chức năng ngữ pháp phụ: làm cho câu giàu sắc thái, nhưng không làm thay đổi cấu trúc cơ bản.
Đặc điểm thán từ
Ngữ điệu đặc biệt: khi đọc thường kèm theo ngữ điệu mạnh (cao, trầm, ngắt quãng).
Không có khả năng kết hợp ngữ pháp với từ khác (không làm chủ ngữ, vị ngữ).
Thường đứng độc lập: có thể tạo thành câu đơn riêng (“Ôi!”, “Trời ơi!”).
Mang tính cảm thán: biểu hiện thái độ tức thời, tự nhiên.
Có tính xã hội – văn hóa: phản ánh cách bộc lộ cảm xúc đặc trưng của người Việt
Công dụng
Xác định: nhấn mạnh sự chính xác → “đúng, chính, hẳn, đích thực…”
Nhấn mạnh số lượng: → “chỉ, có, mỗi, tận, đến…”
Nhấn mạnh mức độ: → “đến, đến nỗi, đến mức, quá chừng…”
Tăng tính biểu cảm, thái độ: → “ngay, tận, chính là…”
Ý nghĩa.
Giúp người nói bộc lộ rõ ràng hơn cảm xúc, thái độ.
Tạo sự sinh động, tự nhiên cho lời thoại.
Tạo màu sắc nghệ thuật, gần gũi đời sống.
Thể hiện đặc điểm giàu cảm xúc của tiếng Việt.
Công dụng
Biểu cảm: bộc lộ vui, buồn, giận dữ, ngạc nhiên…
Gọi – đáp: để duy trì giao tiếp (“này”, “ơi”, “dạ”, “vâng”…).
Tạo sắc thái văn học: làm cho câu văn, lời thoại sinh động, tự nhiên.
định nghĩa
Trợ từ
"Trợ" trong từ điển Hán việt có nghĩa là hỗ trợ, giúp đỡ. Hiểu một cách đơn giản thì trợ từ là những từ thường đi kèm một từ khác trong câu có tác dụng nhằm nhấn mạnh hay biểu thị một sự vật, hiện tượng nào đó được nói đến trong câu.
Thán từ
"Thán" trong từ điển Hán Việt mang nghĩa là tiếng thở dài, than thở hoặc có thể khen tấm tắc. Ghép nghĩa vào cả cụm "thán từ" chúng ta có thể hiểu thán từ là những từ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói, người viết. Ngoài vai trò bộc lộ cảm xúc, thán từ còn có một vai trò gọi đáp, tuy nhiên lời gọi đáp ở đây giống như là than thở, giãi bày nỗi lòng tâm trạng hơn là một lời gọi đáp để nhận lại hồi âm.
Vị trí
Thợ từ
Đi trước/sau từ cần nhấn mạnh
Thán từ
Thường đứng tách biệt, đầu hoặc cuối câu
Vai trò giao tiếp
Trợ từ
Làm rõ, nhấn mạnh, tăng sắc thái câu
Thán từ
Biểu lộ cảm xúc, gọi – đáp trong hội thoại
Phân loại Trợ từ
Trợ từ để nhấn mạnh: đúng với tên gọi, trợ từ này có vai trò nhằm nhấn mạnh cho một sự vật, sự việc, hiện tượng nào đó trong câu. Thường là các từ như: "những, cái, thì, mà, là ...."
Trợ từ để đánh giá sự vật, sự việc, hiện tượng: trợ từ này có vai trò đánh giá, xác định về sự vật, sự việc, hiện tượng cái mà được người nói, người viết đang muốn nhắc đến. Thường là các từ như "chính, chính là, đích là..."
Phân loại thán từ
Thán từ bộc lộ cảm xúc, tình cảm thường là các từ "ôi, than ôi, hỡi ôi, trời ơi..."
Thán từ gọi đáp: thường sẽ là những từ "này, ơi, vâng, dạ..."
VD
Trợ từ
“Em đến chỉ một lần thôi.” (nhấn mạnh sự ít ỏi)
“Đây là chính tác giả của cuốn sách.” (xác định)
Thán từ”
Biểu cảm: “Ôi! Hoa đẹp quá.”, “Trời ơi! Sao lại thế này?”
Gọi đáp: “Này! Cậu đi đâu đấy?”, “Dạ! Con chào thầy ạ.”