Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Trợ từ, thán từ - Coggle Diagram
Trợ từ, thán từ
Bài tập thực hành
https://www.scribd.com/document/866763654/Bai-1-Th%E1%BB%B1c-Hanh-TV-TR%E1%BB%A2-T%E1%BB%AA-THAN-T%E1%BB%AA-L%E1%BB%9Bp-8-Canh-Di%E1%BB%81u-T%E1%BA%ADp-1
https://vietjack.com/ngu-van-8/trac-nghiem-tro-tu-than-tu.jsp
https://baigiang.violet.vn/lesson/tro-tu-than-tu-1337-18.html#goog_rewarded
https://vndoc.com/bai-tap-ve-tro-tu-than-tu-tinh-thai-tu-138242
https://kenhgiaovien.com/tai-lieu/cau-hoi-tu-luan-ngu-van-8-canh-dieu-bai-1-thuc-hanh-tieng-viet-tro-tu-va-tu
https://vietjack.com/ngu-van-8/trac-nghiem-tro-tu-than-tu.jsp
https://www.studocu.vn/vn/document/truong-thcs-nguyen-van-luong/ngu-van-7/thuc-hanh-tieng-viet-tro-tu-pht/118953364
I. Trợ từ
Khái niệm
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ nào đó trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.
Tác dụng
Nhấn mạnh ý nghĩa của câu
Giúp người nói làm nổi bật một sự vật, sự việc hoặc đối tượng trong câu.
VD:
"Chính tôi đã làm việc này." (Nhấn mạnh chủ thể "tôi")
"Chỉ có anh ấy là hiểu tôi." (Nhấn mạnh "anh ấy")
Biểu thị thái độ, cảm xúc của người nói
Thể hiện sự ngạc nhiên, chê trách, nghi ngờ hoặc khẳng định.
VD:
"Nó mà cũng làm được việc này sao?" (Thể hiện sự nghi ngờ)
"Có mỗi một chiếc bánh mà cũng tranh nhau!" (Thể hiện sự chê trách)
Thể hiện sự so sánh, đối chiếu
VD:
"Ngay cả anh ấy cũng không biết chuyện này." (So sánh với những người khác)
"Đến một đứa trẻ cũng hiểu điều đó." (Nhấn mạnh mức độ dễ hiểu)
Làm rõ sự khác biệt giữa các đối tượng hoặc tình huống.
Bổ sung sắc thái phủ định hoặc khẳng định mạnh mẽ
VD:
"Chắc chắn tôi sẽ giúp bạn." (Khẳng định mạnh mẽ)
"Chẳng lẽ anh không biết chuyện này sao?" (Thể hiện sự bất ngờ, phủ định ngầm)
Thể hiện sự ngạc nhiên, chê trách, nghi ngờ hoặc khẳng định.
Vai trò
Điều chỉnh mức độ nhấn mạnh:
Trợ từ giúp điều chỉnh mức độ nhấn mạnh trong câu, tạo ra sự khác biệt về mức độ quan trọng hoặc sự chắc chắn.
VD:
“Tớ đã bảo rồi, chuyện đó quan trọng lắm đấy!”
(“đấy” nhấn mạnh sự chắc chắn và tầm quan trọng của sự việc.)
Điều chỉnh thông tin:
Trợ từ có thể giúp điều chỉnh thông tin trong câu, làm cho nó trở nên chính xác hơn hoặc phù hợp với ngữ cảnh.
VD:
“Thực ra thì, mình cũng chỉ giúp một chút thôi.”
(“thôi” làm giảm mức độ, khiến thông tin nhẹ nhàng và khiêm tốn hơn.)
Bày tỏ sự ngạc nhiên hoặc không tin:
VD:
“Cậu làm xong hết bài tập cơ à?”
(“cơ à” thể hiện sự ngạc nhiên, không ngờ người kia đã làm xong.)
Trợ từ có thể giúp diễn đạt sự ngạc nhiên hoặc sự không tin của người nói.
Tạo sự liên kết giữa các phần của câu:
VD:
“Trời mưa to quá, đi ra ngoài mà làm gì.”
(“mà” kết nối hai vế câu, giúp câu trở nên tự nhiên, mạch lạc.)
Trợ từ có thể giúp tạo ra sự liên kết giữa các phần của câu, giúp cho câu chuyện trở nên mạch lạc và dễ theo dõi hơn.
Tạo sự rõ ràng và chính xác:
Trợ từ giúp làm rõ ý nghĩa của một sự vật, sự việc hoặc tình huống cụ thể.
VD:
“Cậu ấy đến từ Huế thôi, không phải Đà Nẵng đâu.”
(“thôi” ở đây nhấn mạnh, làm rõ địa điểm cụ thể là Huế, chứ không phải chỗ khác.)
Dạng thức
Trợ từ gồm ba loại:
Trợ từ nhấn mạnh
: thường đi kèm các từ ngữ cần nhấn mạnh trong câu.
Trợ từ biểu thị sự đánh giá, thái độ
: Dùng để bày tỏ cảm xúc, thái độ của người nói.
Trợ từ phủ định hoặc khẳng định
: Dùng để xác định hoặc bác bỏ một điều gì đó.
VD:
Trợ từ nhấn mạnh:
"Chính tôi đã làm điều đó."
"Chỉ có anh ấy hiểu tôi thôi."
Trợ từ biểu thị sự đánh giá, thái độ:
"Cô ấy mà cũng làm được việc này sao?" (biểu thị sự nghi ngờ)
"Nó ăn có mỗi một bát cơm thôi à?" (biểu thị sự ngạc nhiên)
Trợ từ phủ định hoặc khẳng định:
"Chẳng lẽ anh không biết điều này sao?"
"Chắc chắn tôi sẽ giúp bạn."
II. Thán từ
Tác dụng
Trong văn viết
Thán từ làm phong phú ngôn ngữ và tăng sắc thái biểu cảm, thường dùng trong văn học để diễn tả cảm xúc nhân vật chân thực, sinh động.
Thán từ không thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu nhưng lại thêm vào sự sống động và màu sắc cho văn bản.
VD: "Chao ôi! Hôm nay trời nóng quá." - Thán từ "chao ôi" diễn tả cảm xúc khó chịu về thời tiết nóng bức.
Trong giao tiếp
Thán từ giúp bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp, rõ ràng.
VD: "Này, bạn đi đâu đó?" - Thán từ "này" ở đây tạo sự chú ý và thân mật trong cuộc trò chuyện.
Thán từ làm cho cuộc trò chuyện sinh động, gần gũi, giúp người nghe cảm nhận được tình cảm của người nói.
Vai trò
Diễn đạt cảm xúc, tình cảm của người nói một cách ngắn gọn, xúc tích.
Vị trí: Thường đúng ở đầu câu. Có khi tách ra thành một câu đặc biệt.
Dùng để gọi hoặc đáp lại trong giao tiếp, tạo sự tương tác giữa người nói và người nghe.
VD:
“Ôi, trời ơi!” – Thán từ “Ôi” và “trời ơi” bộc lộ sự ngạc nhiên và kinh ngạc.
“Vâng, cháu chào ông ạ.” – Thán từ “vâng” dùng để đáp lại một cách lễ phép.
“A! Anh đã về rồi!” – Thán từ “A” bộc lộ sự vui mừng.
Khái niệm
Là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói, người viết hoặc dùng để gọi đáp.
VD: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
Dạng thức
Thán từ bộc lộ cảm xúc
Ví dụ: "Ôi!", "Chao ôi!", "Trời ơi!", "Hừ!", "Wow!", "Yeah!"
Thán từ bộc lộ cảm xúc được sử dụng để biểu đạt các trạng thái cảm xúc của người nói, chẳng hạn như vui mừng, buồn bã, ngạc nhiên hay giận dữ. Chúng giúp tăng cường sức biểu cảm trong lời nói.
Thán từ gọi đáp
Thán từ gọi đáp thường được sử dụng trong giao tiếp để gọi hay đáp lại ai đó. Chúng giúp duy trì sự tương tác và liên lạc giữa người nói và người nghe.
Ví dụ: "Này!", "Ơi!", "Vâng!", "Dạ!", "Alo!"
Phân biệt Thán từ, Trợ từ và Phó từ
Thán từ
VD: Người có giọng hát hay nhất khối 9 đích thị là Trâm Anh.
=> Trợ từ đích thị nhấn mạnh hơn cho người nghe về việc Trâm Anh là người có giọng hát hay nhất khối lớp 9.
Vai trò của thán từ chủ yếu xuất hiện đầu câu và các từ ngắn gọn như mục đích biểu cảm, bộc lộ tình cảm cảm xúc.
Thán từ là những từ ngữ được sử dụng trong câu với mục đích nhằm bộc lộ cảm xúc của người nói, thán từ cũng được dùng để gọi và đáp trong giao tiếp.
Trợ từ
Trợ từ thường chỉ có một từ ngữ trong câu, được sử dụng nhằm biểu thị hoặc nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói tới ở từ ngữ đó.
Vai trò của trợ từ trong câu là được sử dụng để biểu thị hoặc nhấn mạnh sự vật, sự việc, hiện tượng nào đó đang được nhắc đến.
VD: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
=> Có thể thấy trong câu trên, thán từ được sử dụng là từ: than ôi.
Phân biệt: Trợ từ dùng để làm rõ ý nghĩa của câu, thán từ dùng để bộc lộ cảm xúc và phó từ dùng để bổ sung ý nghĩa cho động/tính từ.
Phó từ
Phó từ gồm các từ ngữ thường đi kèm với các trạng từ, động từ và tính từ nhằm mục đích bổ sung ý nghĩa cho các trạng từ, động từ và tính từ đó trong câu.
Phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ về: thời gian, tiếp diễn/tương tự, mức độ, phủ định, cầu khiến, khả năng, kết quả, tần số và tình thái.
VD: Đứng trước hàng triệu khán giả, anh ấy nghẹn ngào không thể nói nên lời.
=> Phó từ không thể hiện sự phủ định
LÊ BẢO NGỌC