Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 3: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ - Coggle Diagram
CHƯƠNG 3: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
I. Sức lao động và hàng hóa sức lao động
Sức lao động: toàn bộ thể lực + trí lực của con người dùng trong sản xuất.
Điều kiện trở thành hàng hóa
Người lao động tự do về thân thể.
Không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống.
Giá trị hàng hóa sức lao động = giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động.
Giá trị sử dụng: khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó → nguồn gốc giá trị thặng dư.
IV. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
Tuyệt đối: kéo dài ngày lao động, tăng cường độ lao động trong khi lao động cần thiết không đổi.
Tương đối: rút ngắn thời gian lao động cần thiết nhờ tăng năng suất lao động, làm tăng thời gian lao động thặng dư.
Siêu ngạch: giá trị thặng dư thu được do áp dụng kỹ thuật mới làm giá trị cá biệt < giá trị xã hội.
II. Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Lao động cần thiết: thời gian để tái tạo giá trị sức lao động (ví dụ: 4h).
Lao động thặng dư: thời gian người lao động làm thêm ngoài phần cần thiết (ví dụ: 4h).
Kết quả: tạo ra giá trị thặng dư (m) → bản chất bóc lột của CNTB.
III. Bản chất của giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư (m) là phần giá trị mới do công nhân tạo ra vượt quá giá trị sức lao động.
Là mục đích và động lực của sản xuất tư bản chủ nghĩa.
V. Quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB
Mục đích sản xuất tư bản chủ nghĩa là giá trị thặng dư tối đa.
Nhà tư bản luôn tìm cách tăng bóc lột lao động thông qua kéo dài, tăng cường độ, hoặc cải tiến kỹ thuật.
VI. Tiền công trong CNTB
Thực chất: giá cả của sức lao động, nhưng biểu hiện thành giá cả lao động → che giấu bản chất bóc lột.
Các hình thức
Tiền công theo thời gian.
Tiền công theo sản phẩm.
VII. Tích lũy tư bản
Một phần giá trị thặng dư được tái đầu tư để mở rộng sản xuất.
Hệ quả
Tích tụ và tập trung tư bản.
Phân hóa giai cấp công nhân, thất nghiệp cơ cấu.
Mâu thuẫn giai cấp ngày càng gay gắt.