Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chuyên đề Ngữ Văn lớp 8 Biệt ngữ xã hội, từ địa phương, từ Hán Việt,…
Chuyên đề Ngữ Văn lớp 8
Biệt ngữ xã hội, từ địa phương, từ Hán Việt, thành phần biệt lập
III. Từ Hán Việt
Khái niệm
Là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.
VD: Giang sơn (sông núi), Nhân nghĩa (lòng thương người, đạo nghĩa), Học sinh (người đi học), ...
Chức năng
Tạo sắc thái trang trọng, nghiêm túc cho diễn đạt.
Giúp diễn đạt khái niệm trừu tượng, khái quát một cách ngắn gọn.
Bổ sung và làm phong phú vốn từ tiếng Việt, đặc biệt trong các lĩnh vực chính trị, văn hóa, khoa học, nghệ thuật.
Tác dụng
Tạo sắc thái văn hóa, giúp văn bản có chiều sâu, gợi liên tưởng đến truyền thống Á Đông.
Tăng tính nhịp điệu, cân đối khi sử dụng trong văn chương (nhất là thơ, câu đối).
Làm câu văn, lời nói mang tính trang trọng, cổ kính hoặc giàu tính biểu cảm tùy ngữ cảnh.
Nhận biết và phân biệt
Phân biệt với từ thuần Việt
Từ thuần Việt thường âm đơn giản, nghĩa cụ thể, gần đời sống; từ Hán Việt mang sắc thái học thuật, nghi lễ hoặc mỹ học.
Khi kết hợp các yếu tố trên – âm, cấu trúc, sắc thái – bạn dễ dàng phân biệt từ Hán Việt với từ thuần Việt hay từ mượn nước ngoài, giúp sử dụng từ chính xác, phù hợp từng phong cách và ngữ cảnh.
Nhận biết
Ngữ âm đặc trưng
Thường mang phụ âm đầu như l, m, tắc-thanh, gi, kh, v… và mang thanh điệu bổng (ngang, huyền, hỏi, sắc).
Ví dụ: “gia”, “kính”, “phụ”, “đại”.
Cấu trúc từ ghép
Từ Hán Việt thường là từ ghép kép, đẳng lập hoặc chính phụ, không thể đảo trật tự.
Ví dụ: “quốc gia”, “anh hùng”, “bạch cầu”.
Sắc thái nghĩa & biểu cảm
Mang nghĩa trừu tượng, khái quát, sắc thái trang trọng hoặc cổ kính.
Ví dụ: “thiên khí”, “phong cách”, “phu nhân”, “thiên thu”
Dạng thức: có tổng cộng 3 dạng
Từ Hán Việt
Gia đình, lịch sử, tự nhiên.
Bao gồm các từ tiếng Hán được sử dụng nhiều trong tiếng Việt giai đoạn thời nhà Đường cho đến khi đất nước Việt Nam bước vào thời gian đầu của thế kỷ 10.
Từ Hán Việt nguồn gốc từ tiếng Hán trong thời Nhà Đường.
Từ Hán Việt được Việt hoá
Các từ Hán Việt này không nằm trong hai trường hợp trên khi nó có quy luật biến đổi ngữ âm rất khác biệt và các nhà khoa học vẫn đang nghiên cứu sâu hơn để có thể đưa ra lời giải thích đúng nhất về trường hợp này.
Ví dụ: Gương có âm Hán Việt là “kính”. Goá âm Hán Việt sẽ là “quả”. Cầu trong “cầu đường” tương ứng với âm Hán Việt là “kiều”. Vợ với âm Hán Việt sẽ là “phụ”. Cướp với âm Hán Việt là từ “kiếp”. Trồng, giồng có âm Hán Việt là “chúng”. Thuê với âm Hán Việt sẽ là “thuế”.
Từ Hán Việt cổ
Bao gồm các từ tiếng Hán được sử dụng trong tiếng Việt vào trước thời Nhà Đường.
Ví dụ: “tươi” có âm Hán Việt là “tiên”. Bố với âm Hán Việt là “phụ”. Xưa với âm Hán Việt cổ là “sơ”. Búa với âm Hán Việt sẽ là “phủ”. Buồn với âm Hán Việt chính là “phiền”. Còn Kén trong âm Hán Việt nghĩa là “giản”. Chè trong âm Hán Việt thì là “trà”.
Từ Hán Việt cổ thì có nguồn gốc từ tiếng Hán trước đời Nhà Đường.
Hiện tượng đặc biệt
Từ Hán‑Việt Việt hóa âm
Ví dụ: “gương” (kính), “vợ” (phụ), “thuê” (thuế)
Một số từ Hán Việt qua thời gian biến âm, khác xa cách phát âm gốc, phản ánh khả năng thích nghi và sáng tạo của tiếng Việt.
Từ Hán‑Việt pha trộn thuần Việt
Có trường hợp ghép giữa yếu tố Hán Việt và từ thuần Việt, tạo ra sắc thái tự nhiên mà vẫn trang trọng.
Ví dụ: “đại lương”, “anh tài”, “sắc đẹp”.
Đồng âm đa nghĩa
Cùng một âm Hán Việt có thể mang nhiều nghĩa khác nhau, thể hiện ý nghĩa phong phú và đa chiều.
Ví dụ: “giới” trong “giới hạn, giới thiệu, đồng giới”
Hiện tượng đồng âm gây nhầm nghĩa
Ví dụ: "hoà" trong "hoà bình (yên ổn), hoà thuế (thuế bằng thóc)"
Khi hai yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác nhau, người viết, người nói cần thận trọng và dựa vào ngữ cảnh cụ thể để phân biệt rõ.
=> Những hiện tượng đặc biệt này không chỉ làm giàu vốn ngôn ngữ mà còn phản ánh sự phong phú, linh hoạt và giàu sức sống của tiếng Việt trong sự giao thoa văn hóa sâu rộng.
Bài tập thực hành:
https://hoc.vndoc.com/luyen-tap-thuc-hanh-tieng-viet-su-dung-tu-han-viet-3329
https://khoahoc.vietjack.com/thi-online/bai-tap-thuc-hanh-tieng-viet-tu-han-viet-co-dap-an/86134
https://hoctapsgk.com/tai-lieu/bai-tap-ve-tu-han-viet-66749.html
I. Biệt ngữ xã hội
Khái niệm
Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ có đặc điểm riêng (có thể về ngữ âm, có thể về ngữ nghĩa), hình thành trên những quy tắc riêng của một nhóm người nhất định, chỉ sử dụng trong phạm vi hẹp.
VD: “bít” (biết), “rùi” (rồi), “thui” (thôi),...
Tác dụng
Giúp gắn kết và xác định địa vị xã hội của mỗi cá nhân trong một cộng đồng.
Giúp tầng lớp hay nhóm xã hội có thể duy trì và phát triển những giá trị, quy tắc, và thông điệp của riêng mình, tạo nên sự đặc biệt và đa dạng trong văn hóa xã hội.
Trong văn chương, biệt ngữ xã hội được dùng với mục đích làm câu chuyện và nhân vật sống động, chân thật hơn.
Chức năng
Mỗi nhóm người có những từ ngữ riêng thể hiện văn hóa, phong cách, tư duy của nhóm đó.
Khi giao tiếp trong nội bộ, dùng biệt ngữ sẽ ngắn gọn, nhanh chóng và dễ hiểu hơn.
Tạo sự gắn kết trong nhóm. Biệt ngữ xã hội giúp các thành viên trong cùng một nhóm (nghề nghiệp, sở thích, lứa tuổi...) hiểu nhau dễ hơn, tạo cảm giác thân thuộc và gần gũi.
Một số biệt ngữ giúp tránh người ngoài hiểu nội dung, tạo tính riêng tư hoặc bảo mật.
Nhận biết
Biệt ngữ xã hội thường được in nghiêng hoặc đặt trong dấu ngoặc kép và được chú thích về nghĩa.
“Chiếc xe này zin (chưa thay thế phụ tùng) nên giá khá cao.”
Biệt ngữ xã hội được sử dụng trong phạm vi hẹp. Chỉ những người có mối liên hệ riêng với nhau và nắm được quy ước mới có thể dùng biệt ngữ để giao tiếp.
Ví dụ-Tầng lớp học sinh: quẩy, trúng tủ, rùi,...
Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ ngữ có đặc điểm riêng (thể hiện ở ngữ âm/ngữ nghĩa).
Ngữ âm: Anh đây công tử không “vòm”
Ngày mai “kện rệp” biết “mòm” vào đâu.
Vòm là nhà; kện rệp là hết gạo; mòm là ăn.
Ngữ nghĩa: Tớ chỉ nhường tháng này thôi, tháng sau tớ cho cậu ngửi khói.
Cụm từ ngửi khói trong câu trên có nghĩa là tụt lại phía sau.
Note
Tác giả thường sử dụng biệt ngữ xã hội nhằm mục đích làm nổi bật tính cách của nhân vật, mô tả rõ hơn về con người của tầng lớp đó.
Không nên lạm dụng biệt ngữ xã hội vì đôi khi sẽ khiến đoạn hội thoại hay nội dung tác phẩm trở nên khó hiểu, khó cảm nhận và không mang đến ấn tượng tốt đẹp.
Sử dụng phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh.
Bài tập thực hành:
https://kenhgiaovien.com/tai-lieu/phieu-trac-nghiem-ngu-van-8-ket-noi-bai-1-thuc-hanh-tieng-viet-biet-ngu-xa-hoi
https://lophocnguvan.com/bai-7-thuc-hanh-tieng-viet-bai-2-biet-ngu-xa-hoi-thanh-ngu-ngu-van-8-tap-2-chan-troi-sang-tao/
Phân biệt với từ ngữ nghề nghiệp
Từ ngữ nghề nghiệp
Là từ ngữ chuyên ngành, dùng trong các lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể, liên quan đến sản phẩm, công cụ, quy trình.
Đảm bảo giao tiếp chính xác, chuyên nghiệp trong ngành.
Ví dụ:
Y tế: "bệnh nhân", "thuốc chữa bệnh", "phẫu thuật".
Kỹ thuật: "máy móc", "mạch điện", "thiết kế kỹ thuật".
Biệt ngữ xã hội
Là từ ngữ dùng trong các tầng lớp xã hội, thể hiện mối quan hệ, văn hóa, hoặc sự gắn kết.
Phản ánh sự đa dạng xã hội, tôn giáo, cộng đồng.
Ví dụ:
Học sinh, sinh viên: "bạn bè", "thầy cô", "đồng hương".
Tôn giáo: "anh chị em đạo", "đồng đạo", "tín đồ".
II. Từ địa phương
Khái niệm
Từ ngữ địa phương là từ chỉ dùng ở một số địa phương nhất định.
Khi nói từ ngữ địa phương một số người ở tỉnh khác sẽ không thể nào hiểu được. Bởi chúng không được sử dụng phổ biến rộng rãi như từ ngữ toàn dân.
VD: Bà bảo: “Lấy cái trén ra mà xới cơm.”
“Trén” là từ địa phương miền Trung, ở miền Bắc gọi là “bát”, miền Nam gọi là “chén”.
Chức năng
Thể hiện bản sắc văn hóa, phong tục và lối sống của cộng đồng địa phương
Gọi tên sự vật, hiện tượng, đặc điểm gắn với vùng miền cụ thể.
Tạo sắc thái gần gũi, thân thuộc trong giao tiếp của người cùng vùng.
Tác dụng
Khắc họa đặc trưng vùng miền, tạo không khí gần gũi, thân thuộc và tăng sự gắn kết trong giao tiếp.
Tạo ra sự đa dạng ngôn ngữ trong văn học, phản ánh sự đa dạng văn hóa và ngôn ngữ của mỗi vùng miền.
Tạo màu sắc vùng miền, bản sắc văn hóa dân tộc. Khi được dùng trong thơ ca, văn học dân gian có thể làm sinh động, chân thực nhân vật.
=> Từ ngữ địa phương giúp tái hiện chân thực sắc thái vùng miền và làm phong phú văn hóa, ngôn ngữ tác phẩm.
Đặc điểm
Mặt ngữ âm
Một từ ngữ có thể được phát âm không giống nhau ở các vùng miền khác nhau.
Ví dụ: Mặc dù cùng viết là “ra” nhưng người ở phần lớn các tỉnh miền Bắc phát âm giống như “da”, còn người miền Trung và miền Nam phát âm là “ra”.
Mặt từ vựng
Ví dụ: bát/ chén, cốc/ li,...
Các vùng miền khác nhau đều có những từ ngữ mang tính địa phương (từ ngữ địa phương).
Có nghĩa tương đương với từ ngữ phổ thông, nhưng hình thức khác.
Chỉ được sử dụng ở một vùng miền nhất định, không phổ biến trên toàn quốc.
Thường không dùng trong văn bản hành chính, trang trọng, khoa học...
Gắn với văn hóa, phong tục, cách sống của từng vùng miền, giúp phản ánh đặc điểm địa lý, lịch sử, dân cư.
Dễ gây hiểu nhầm nếu người nghe không cùng vùng miền hoặc không quen từ đó.
Dạng thức: có tổng cộng 3 dạng
Từ địa phương chỉ những sự vật, hiện tượng chỉ có ở địa phương
Là những từ dùng để gọi tên những sự vật, món ăn, phong tục… chỉ tồn tại hoặc phổ biến ở một vùng nhất định.
Ví dụ: mắm tôm, cốm, ô mai, sấu, trám, mâm cỗ, làng quan họ,... ( Bắc Bộ ); sầu riêng, măng cụt, mù u, bánh tằm bì, cá lóc nướng chui,đờn ca tài tử, ...( Nam Bộ ); nhút, chẻo ( nước chấm- Nghệ Tĩnh ).
Từ địa phương đồng nghĩa với từ của ngôn ngữ văn học
Là những từ chỉ khác nhau về cách gọi ở từng vùng miền nhưng cùng nghĩa với từ toàn dân.
Ví dụ: cây viết – cây bút; ngô – bắp; lợn – heo; mô – đâu; răng – sao; mần – làm; tô – bát; xà bông – xà phòng; vô – vào; ô – dù; thơm – dứa.
Từ địa phương có hình thức ngữ âm giống với từ tương ứng trong ngôn ngữ văn học nhưng có nghĩa khác nhau
Là những từ có cách phát âm giống nhau giữa các vùng nhưng ý nghĩa khác nhau tùy địa phương.
Ví dụ: củ sắn (Nam Bộ) / củ đậu (Bắc Bộ); củ sắn (Bắc Bộ) / củ mì (Nam Bộ); hòm (quan tài - Nam Bộ) / hòm (đồ đựng quần áo - Bắc Bộ)
Bài tập thực hành:
https://kenhgiaovien.com/tai-lieu/cau-hoi-tu-luan-ngu-van-8-ket-noi-bai-1-thuc-hanh-tieng-viet-tu-ngu-dia-phuong
https://olm.vn/chu-de/luyen-tap-thuc-hanh-tieng-viet-tu-ngu-dia-phuong-2148342939
IV. Thành phần biệt lập
Khái niệm
Thành phần biệt lập trong tiếng Việt là các thành phần được tách ra khỏi cấu trúc ngữ pháp chính của câu để bổ sung thông tin hoặc thể hiện thái độ, cảm xúc của người nói.
VD: Cả lớp mình ơi, hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu bài mới sớm hơn một chút nhé.
Từ “ơi” dùng để gọi và thu hút sự chú ý của người nghe, không có nghĩa trong câu.
Chức năng
Thể hiện thái độ, cảm xúc hoặc quan hệ giao tiếp của người nói/viết.
Giúp câu nói thêm rõ ràng, sinh động mà không làm thay đổi ý nghĩa sự việc chính.
Bổ sung thông tin ngoài phần cốt lõi của câu.
Tác dụng
Làm lời nói, câu văn tự nhiên, gần gũi và giàu sắc thái biểu cảm.
Tạo sự gắn kết, thân mật giữa người nói và người nghe.
Nhấn mạnh hoặc làm nổi bật một thông tin, cảm xúc.
Dạng thức: có tổng cộng 4 dạng
Thành phần cảm thán
Dùng để bộc lộ tâm lý của người nói (vui, buồn, mừng, giận, …). Thành phần cảm thán trong câu có thể tách thành câu riêng ( câu đặc biệt ). Dù có điểm chung là không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập nhưng cần dựa vào.
VD:
Ôi
lòng Bác vậy cứ thương ta
Thương cuộc đời chung thương cỏ hoa.
Từ "Ôi" là một thành phần cảm thán, không chỉ một sự vật hay hiện tượng nào cả, mà nó chỉ bộc lộ cảm xúc của con người.
Thành phần gọi - đáp
Dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp để qua đó thể hiện được thái độ của người nói, người viết với người nghe, người đọc.
VD:
Thưa mẹ
, con mới đi học về.
"Thưa mẹ" là từ để đáp
Thành phần phụ chú
Dùng để chú thích bổ sung thông tin một số chi tiết cho nội dung chính của câu và có công dụng bổ sung chi tiết cho nội dung chính của câu nêu thái độ , tâm trạng, ...kèm theo lời nói của nhân vật hoặc có thể là nêu xuất xứ của lời nói, văn bản.
Chúng tôi, mọi người –
kể cả anh
, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
Cụm từ "kể cả anh " là thành phần phụ chú dùng để bổ sung cho từ "mọi người"
Thành phần tình thái
Dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với những sự việc được nói đến trong câu. Thành phần tình thái này có công dụng dùng để đánh giá sự vật , sự việc của người nói, người viết về nội dung được nói đến ở trong câu
VD: Với lòng mong nhớ của anh,
chắc
anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.
Từ “chắc” là thành phần tình thái: ý chỉ những nhận định, suy nghĩ có mức độ tin cậy cao.
Bài tập thực hành:
https://kenhgiaovien.com/tai-lieu/cau-hoi-tu-luan-ngu-van-8-ket-noi-bai-8-thuc-hanh-tieng-viet-thanh-phan-biet-lap-thanh-phan
https://kenhhoctap.net/bai-tap/trac-nghiem-ngu-van-8-ket-noi-bai-8-thuc-hanh-tieng-viet-thanh-phan-biet-lap-thanh-phan-goi
LÊ BẢO NGỌC