Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
TỪ TƯỢNG HÌNH & TỪ TƯỢNG THANH - Coggle Diagram
TỪ TƯỢNG HÌNH & TỪ TƯỢNG THANH
1. Khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình
*Từ tượng thanh
Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người. Trong đó, "tượng" tức là mô phỏng và "thanh" là âm thanh. Phần lớn từ tượng thanh là từ láy.
*Từ tượng hình
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Trên thực tế, phần lớn từ tượng hình là từ láy. Tuy nhiên, vẫn có một số từ tượng hình không phải từ láy, ví dụ: chỏng quèo.
Tuy nhiên, không phải từ tượng thanh, tượng hình nào cũng là từ láy và ngược lại. Từ láy chỉ là một trong các phương thức tạo nên từ tượng thanh, tượng hình.
2. Phân biệt từ tượng thanh, từ tượng hình
Từ tượng thanh mô phỏng cảm nhận thông qua thính giác, khi phát âm lên bạn sẽ thấy cách đọc giống như âm thanh trong đời sống thực tế. Ví dụ: mưa rơi lộp độp, nhai rồm rộp, chạy bình bịch…
Từ tượng hình mô phỏng cảm nhận thông qua thị giác và xúc giác, khi đọc lên bạn sẽ thấy sự vật hiện ra với màu sắc, hình dáng rõ ràng hơn. Ví dụ: nắng chói chang, con đường ngoằn ngoèo, lá xanh mơn mởn…
3. Công dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh
Tạo hình ảnh sống động: Các từ tượng hình giúp người đọc, người nghe hình dung rõ ràng về hình dáng, cử động của sự vật hoặc hành động. Từ tượng thanh giúp họ "nghe" được âm thanh mà sự vật hay hiện tượng phát ra. Điều này giúp tăng cường sự liên tưởng và cảm nhận.
Tăng tính biểu cảm: Cả hai loại từ này đều giúp tăng sức biểu cảm của ngôn ngữ, khiến câu văn trở nên hấp dẫn hơn, giàu cảm xúc hơn.
Tạo nhịp điệu và âm thanh cho câu văn: Từ tượng thanh có thể giúp tạo nên nhịp điệu và âm thanh cho câu văn, làm cho đoạn văn thêm phần sinh động và thú vị.
4. Ví dụ
(1) Từ tượng hình (Mô tả hình dáng, cử động):
Lom khom: Tả dáng người cúi thấp.
Ngoằn ngoèo: Mô tả đường đi uốn lượn, không thẳng.
Phấp phới: Mô tả lá cờ hoặc vật nhẹ nhàng bay trong gió.
Rì rào: Mô tả hình ảnh của cây cối lay động nhẹ trong gió.
Lấp lánh: Mô tả ánh sáng chớp nháy, sáng yếu đi rồi mạnh lên liên tục.
Khập khiễng: Mô tả dáng đi không đều, chân cao chân thấp.
Lừ đừ: Mô tả trạng thái mệt mỏi, chậm chạp.
Lấm lem: Mô tả trạng thái bị dính bẩn, lấm bùn.
Nhao nhao: Mô tả hành động nhiều người cùng lao về phía trước, di chuyển nhanh và không trật tự.
Xanh rờn: Mô tả màu sắc xanh tươi, rực rỡ.
(2) Từ tượng thanh (Mô phỏng âm thanh):
Rào rào: Âm thanh của mưa rơi nhanh và mạnh.
Lách cách: Âm thanh của các vật cứng va vào nhau.
Ầm ầm: Âm thanh mạnh mẽ, liên tục, thường là tiếng động lớn như sấm.
Lộp độp: Âm thanh mưa rơi hạt to, không đều.
Đùng đoàng: Âm thanh của pháo nổ hoặc tiếng sấm vang.
Xào xạc: Tiếng lá cây hoặc giấy bị gió thổi, va chạm vào nhau.
VŨ QUỲNH ANH_Văn 8