Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Câu khẳng định, phủ định - Coggle Diagram
Câu khẳng định, phủ định
Câu khẳng định
Khái niệm
Câu khẳng định tiếng Việt là loại câu được sử dụng để diễn tả một sự thật, một hiện tượng, hoặc một ý kiến mà được cho là đúng hoặc chính xác.
Đặc điểm
Câu khẳng định thường có cấu trúc đơn giản, thường bắt đầu bằng một từ ngữ hoặc một cụm từ ngữ khẳng định như: "là", "đó là", "chính là", "thực sự là"… và sau đó là một danh từ, động từ, tính từ hoặc một phụ từ để diễn đạt ý nghĩa cụ thể.
Phân loại
-
câu đơn: Câu đơn là câu chỉ có một nhóm từ, không có công thức ghép từ.
Câu đơn được chia thành 3 loại: câu đơn nguyên thể, câu đơn phủ định và câu đơn phủ định phân tích.
Câu đơn phủ định là câu diễn tả việc không xảy ra hoặc không có tình trạng sự việc trong hiện tại. Ví dụ: Mưa.
-
Câu đơn phủ định phân tích là câu diễn tả việc không xảy ra hoặc không có tình trạng sự việc một cách chi tiết. Ví dụ: Không có người đi qua đường.
Giá trị
Câu khẳng định là câu không có phương tiện thể hiện sự phủ định vốn thường được dùng để đánh dấu câu phủ định. Câu khẳng định xác nhận có sự tồn tại của một đối tượng hay của một diễn biến nào đó.
Lưu ý
Câu có cấu trúc này không phải câu phủ định nhưng có thể được dùng để biểu thị ý nghĩa phủ định. Ví dụ: Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.
Câu phủ định
Khái niệm
Câu phủ định là trong câu đó có các từ ngữ phủ định như không phải, chẳng phải, không, chẳng, chả… Câu phủ định còn phủ nhận các hành động, trạng thái, tính chất đối tượng trong câu
-
Đặc điểm
Câu phủ định là câu có các từ ngữ phủ định: không, chẳng, chả, chưa, không phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu (có)…
Câu phủ định dùng để: /1.Thông báo xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả)./2.Dùng để bác bỏ một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ).
Giá trị
Câu phủ định có chức năng thông báo, xác định
Câu phủ định được dùng để thông báo hoặc xác định rằng không có sự vật, sự việc, tính chất hay là quan hệ nào đó mà chúng ta chắc chắn rằng nó sẽ sai hoặc không hợp lý. Câu này còn được gọi là câu phủ định miêu tả.
Ví dụ: Hôm nay trời không lạnh.
-
Câu phủ định bác bỏ thì bao giờ cũng xuất hiện sau một ý kiến, một nhận xét được đưa ra trước đó và không bao giờ đứng đầu đoạn văn.
Lưu ý
Trong câu có cấu trúc: Phủ định + Phủ định = Ý nghĩa khẳng định. Câu có cấu trúc này không phải câu phủ định nhưng có thể được dùng để biểu thị ý nghĩa phủ định.
Ví dụ: Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.
Cấu trúc “không những/chẳng những … mà còn” không được dùng để biểu thị ý nghĩa phủ định.
Ví dụ: Người Hà Nội không những thanh lịch mà còn vô cùng hiếu khách.