Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
NGHỊ ĐỊNH 115 + 85: QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC…
NGHỊ ĐỊNH 115 + 85: QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC (2)
ĐIỀU 9: HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THI
Được thực hiện theo 02 vòng thi như sau:
1. Vòng 1:
Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính. ND thi gồm 2 phần, cụ thể như sau:
a. Phần I:
Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về PL viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, PL về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.
Thời gian: 60 phút
TH đã đạt KQ kiểm định chất lượng đầu vào theo quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức => miễn thi Phần I
b. Phần II:
Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc lựa chọn 01 ngoại ngữ khác yêu cầu của vị trí việc làm.
Thời gian: 30 phút
Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ ĐT, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm => KHÔNG phải tổ chức thi Phần II.
c. KQ thi vòng 1
được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a và điểm b + nếu trả lời đúng từ 50% số câu trả lời trở lên cho từng phần thi => được thi tiếp vòng 2
2. Vòng 2:
Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
a. Hình thức thi:
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng lựa chọn một trong ba hình thức thi:
+Vấn đáp
+Thực hành
+Viết
TH lựa chọn hình thức thi viết thì được lựa chọn một trong ba hình thức:
+Trắc nghiệm
+Tự luận
+Trắc nghiệm kết hợp với tự luận
b. ND thi:
Kiểm tra kiến thức, kỹ năng HĐNN của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
ND thi phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của CDNN viên chức và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau => Hội đồng tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Các công việc liên quan đến việc ra đề thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của PL.
c. Thời gian thi:
Vấn đáp: 30 phút (có 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi)
Viết: 180 phút (không kể thời gian chép đề)
Thời gian thi do người đứng đầu quyết định
d. Thang điểm:
100 điểm
đ. Căn cứ vào nhu cầu và đặc thù của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định yêu cầu cao hơn về ND, hình thức, thời gian thi vòng 2 quy định tại khoản này.
3.
TH tổ chức thi ngoại ngữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ; nếu đạt KQ thì được coi là đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ.
Miễn phần thi ngoại ngữ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với các TH sau:
a. Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (...) cùng trình độ ĐT hoặc ở trình độ ĐT cao hơn so với trình độ ĐT chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
b. Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ ĐT hoặc ở trình độ ĐT cao hơn so với trình độ ĐT chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (...) ở VN, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên công nhận theo quy định của PL.
c. Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
d. Có chứng chỉ tiếng DTTS dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người DTTS hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng DTTS; là người DTTS dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người DTTS hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng DTTS.
ĐIỀU 10: XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN TRONG KỲ THI TUYỂN VIÊN CHỨC
Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các ĐK sau:
a. Có điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên
b. Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên, quy định tại Điều 6 Nghị định này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm
+TH có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì người trúng tuyển là người đạt KQ thi phần thi kiến thức chung tại vòng 1 cao hơn (nếu có)
+TH vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển
+TH đăng ký 02 nguyện vọng nhưng không trúng tuyển ở nguyện vọng 1 thì được xét ở nguyện vọng 2 nếu vị trí việc làm đăng ký ở nguyện cọng 2 vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét hết nguyện vọng 1, bao gồm cả việc xét nguyện vọng của người có KQ trúng tuyển thấp hơn liền kề theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định này.
+TH có 02 người trở lên bằng điểm nhau ở nguyện vọng 2 thì người trúng tuyển được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
+TH vị trí việc làm vẫn còn chỉ tiêu tuyển dụng sau khi đã xét đủ 02 nguyện vọng thì căn cứ vào KQ thi, Hội đồng thi báo cáo người đứng đầu... quyết định tuyển dụng đối với người có KQ tuyển dụng thấp hơn liền kề so với KQ tuyển dụng của người trúng tuyển ở vị trí việc làm tại đơn vị khác nhưng có cùng tiêu chuẩn, cùng Hội đồng thi, cùng áp dụng hình thức thi hoặc viết (vòng 2) và chung đề thi. Người được tuyển dụng trong TH này phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Đối với các vị trí việc làm không có người đăng lý dự tuyển, ngời đứng đầu...quyết định việc tuyển dụng theo quy định này.
Người không được tuyển dụng trong kỳ thi tuyển viên chức quy định tại Điều này KHÔNG được bảo lưu KQ cho các kỳ thi tuyển lần sau.
ĐIỀU 11: NỘI DUNG, HÌNH THỨC XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng như sau:
1. Vòng 1:
Kiểm tra ĐK dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
TH vị trí việc làm yêu cầu trình độ ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ ĐT, bồi dưỡng và theo bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo cụ thể yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ. Nếu có 1 trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định này thì được sử dụng thay thế. Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.
2. Vòng 2:
được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.
KHOẢN 3 - ĐIỀU 13: HỒ SƠ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ TIẾP NHẬN VÀO LÀM VIÊN CHỨC
a. Sơ yếu lý lịch cá nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ, có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
b. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
c. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ sơ tiếp nhận
d. Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác (nếu có)
ĐIỀU 18: KÝ KẾT HỢP ĐỒNG VÀ NHẬN VIỆC
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để biết, thực hiện việc ký hợp đồng làm việc với viên chức.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc, trừ TH quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức đồng ý gia hạn.
TH người được tuyển dụng viên chức KHÔNG đến ký hợp đồng làm việc và nhận việc trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này => người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức đề nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
+Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và gửi thông báo tới những người dự tuyển có KQ tuyển dụng thấp hơn liền kề (theo thứ tự) so với KQ tuyển dụng của người trúng tuyển đã bị hủy bỏ KQ trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này hoặc khoản 3 Điều này để hoàn thiện hồ sơ, ra quyết định tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc. Hết thời hạn 30 ngày tại khoản này mà vẫn chưa tuyển đủ chỉ tiêu theo nguyện vọng 1 thì xét nguyện vọng 2 theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này.
+TH ngay sau kỳ tuyển dụng mà phát sinh nhu cầu tuyển dụng mới đối với vị trí việc làm có yêu cầu về tiêu chuẩn, ĐK như vị trí việc làm mà người dự tuyển đã đăng ký thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày phê duyệt KH của kỳ tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xem xét, quyết định việc trúng tuyển đối với người dự tuyển có KQ tuyển dụng thấp hơn liền kề so với KQ tuyển dụng của người trúng tuyển cho đến khi đủ nhu cầu tuyển dụng phát sinh.
+TH có từ 02 người trở lên có KQ tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
ĐIỀU 19: MẪU CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC
Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng (Mẫu số 02 & 03 ban hành kèm theo Nghị định này)
Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng (Mẫu số 4)
KHOẢN 2 - ĐIỀU 21: THỜI GIAN TẬP SỰ
a. 12 tháng đối với TH tuyển dụng vào CDNN có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ ĐT ĐH. Riêng đối với CDNN bác sĩ là 09 tháng.
b. 09 tháng đối với TH tuyển dụng vào CDNN có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ ĐT CĐ.
c. 06 tháng đối với TH tuyển dụng vào CDNN có yêu cầu tiêu chuẩn trình độ ĐT trung cấp.
d. Thời gian nghỉ sinh con theo chế BHXH, thời gian nghỉ ốm đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không lương, thời gian bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của PL không được tính vào thời gian tập sự
TH người tập sự nghỉ ốm đau hoặc có lý do chính đáng dưới 14 ngày mà được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được tính vào thời gian tập sự.
ĐIỀU 25: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC ĐỐI VỚI NGƯỜI TẬP SỰ
Người tập sự bị chấm dứt hợp đồng làm việc và hủy bỏ quyết định tuyển dụng khi không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc có hành vi vi phạm liên quan đến đạo đức nghề nghiệp, HĐNN đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của PL.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc và báo cáo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với các TH quy định tại khoản 1 Điều này.
Người tập sự bị chấm dứt hợp đồng làm việc được đơn vị sự nghiệp công lập trợ cấp 01 tháng lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe về nơi cư trú.
Các TH khác theo quy định của PL
ĐIỀU 27: BIỆT PHÁI VIÊN CHỨC
1. Được thực hiện trong các TH sau đây:
a. Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách
b. Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định
Thời gian: KHÔNG quá 03 năm.
Đối với ngành, lĩnh vực đặc thù, thời gian biệt phái thực hiện theo quy định của PL chuyên ngành. Khi hết thời gian biệt phái thì cơ quan, đơn vị nơi cử viên chức đi biệt phái xem xét, quyết định việc kết thúc hoặc gia hạn thời gian biệt phái đối với viên chức.
Viên chức được cử biệt phái chịu sự phân công, bố trí, đánh giá, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến biệt phái.
4. Thẩm quyền:
a. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quy định tại Điều 7 Nghị định này quyết định việc biệt phái viên chức.
b. Việc biệt phái viên chức làm công việc ở vị trí việc làm của công chức phải được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức.
5. Trình tự, thủ tục:
a. Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo nơi tiếp nhận viên chức biệt phái
b. Bước 2: Gặp viên chức để trao đổi về chủ trương biệt phái và yêu cầu nhiệm vụ cụ thể
c. Bước 3: Trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định
Được hưởng quyền lợi quy định tại khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 36 Luật Viên chức. TH cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến biệt phái có chế độ, chính sách đặc thù thì ngoài lương và các quyền lợi khác do cơ quan, đơn vị cử viên chức biệt phái chi trả, viên chức còn được hưởng các chế độ, chính sách đặc thù do cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi nhận biệt phái chi trả.