Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CÔNG NGHỆ MÁY TÍNH - Coggle Diagram
QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CÔNG NGHỆ MÁY TÍNH
KHÁI NIỆM
Sở hữu trí tuệ
Là những sản phẩm
hữu hình mà cá nhân có thể tuyên bố quyền sở hữu
Quyền SHTT
Là các quyền hợp pháp được trao cho một cá nhân hoặc một nhóm đã tạo ra, thiết kế hoặc phát minh ra các hoạt động hoặc quy trình dẫn đến sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực
Thường ở dạng
Bằng sáng chế
Thương hiệu
Bản quyền
Bảo vệ các quyền đạo đức và kinh tế của người sáng tạo, ngoài quyền sáng tạo và phổ biến tác phẩm của họ
NỀN TẢNG
Bản quyền
Là quyền hợp pháp của nhà phát minh/sáng chế đối với tác phẩm của mình
Được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định như: văn học, âm nhạc, nghệ thuật, phim ảnh, kiến trúc, và bản ghi âm
Mọi tác phẩm phải là tác phẩm gốc có hình thức hữu hình và cố định trên một phương tiện đều có thể được bảo vệ theo luật bản quyền
Bằng sáng chế
Bằng sáng chế bảo vệ các phát minh hoặc khám phá
Để được cấp bằng sáng chế, người nộp đơn phải công bố đầy đủ nội dung phát minh
Đây được xem là hợp đồng giữa nhà nước và người phát minh
Một phát minh hoặc khám phá được cấp bằng sáng chế nếu
Mới và hữu ích, hoặc là cải tiến mới và hữu ích của quy trình, sản phẩm, máy móc, hoặc thành phần vật chất
Đáp ứng đủ 4 điều kiện
Tính hữu ích
Tính mới
Không hiển nhiên
Công bố đầy đủ
Nộp đơn xin cấp bằng sáng chế: Nộp hồ sơ đến văn phòng bằng sáng chế
Nội dung hồ sơ
Kết quả
Dữ liệu
Điểm yếu (nếu có)
Thí nghiệm
Hiệu quả
Cách thức hoạt động
Độ an toàn
Bí mật thương mại
Là thông tin mang lại lợi thế cạnh tranh cho một công ty hoặc doanh nghiệp so với những công ty khác trong lĩnh vực đó
Hình thức
Công thức
Quy trình thiết kế
Thiết bị
Số liệu kinh doanh
Đặc điểm
Mức độ thông tin được biết đến bên ngoài doanh nghiệp
Các biện pháp được thực hiện để giữ kín thông tin
Giá trị của thông tin đối với chủ sở hữu và đối thủ cạnh tranh
Công sức hoặc chi phí mà chủ sở hữu đã bỏ ra để phát triển hoặc thu thập thông tin
Thời hạn
Bí mật thương mại có thời hạn bảo vệ không xác định, miễn là bí mật đó chưa bị tiết lộ.
Nhãn hiệu
Là những dấu hiệu dùng phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sở sản xuất, kinh doanh khác nhau
Phân loại
Nhãn hiệu tập thể
Nhãn hiệu dịch vụ
Nhãn hiệu chứng nhận
Đặc điểm
Giúp tăng giá trị thương mại của sản phẩm hoặc dịch vụ thông qua sự gắn kết và nhận diện trong tâm trí công chúng
Các nhóm
Nhãn hiệu mô tả
Nhãn hiệu tổng quát
Nhãn hiệu gợi ý
Nhãn hiệu tùy ý
Đăng ký
Đơn xin đăng ký nhãn hiệu cần cung cấp đầy đủ thông tin. Nhãn hiệu phải đáp ứng các tiêu chí, không gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu đang tồn tại
Thời hạn
Ở Việt Nam: 10 năm
Thương hiệu
là tập hợp các yếu tố nhận diện (tên gọi, logo, khẩu hiệu,...) giúp phân biệt một sản phẩm, dịch vụ hoặc doanh nghiệp với các đối thủ khác trên thị trường trong mắt người dùng
Các yếu tố cấu thành
Yếu tố hữu hình
Tên thương hiệu
Logo
Khẩu hiệu
Bao bì, thiết kế sản phẩm
Màu sắc
Yếu tố vô hình
Giá trị cốt lõi
Hình ảnh và định vị thương hiệu
Trải nghiệm khách hàng
Uy tín và cảm xúc người tiêu dùng
Vai trò và tầm quan trọng
Xây dựng niềm tin và sự trung thành từ khách hàng
Tạo sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh
Gia tăng giá trị sản phẩm/dịch vụ
Hỗ trợ marketing và truyền thông hiệu quả hơn
Tác động đến quyết định mua hàng
Phân loại
Thương hiệu cá nhân
Thương hiệu quốc gia/ vùng miền
Thương hiệu doanh nghiệp
Thương hiệu sản phẩm
Danh tính cá nhân
Danh tính cá nhân là tập hợp những đặc điểm nhận dạng riêng biệt giúp phân biệt một cá nhân với người khác trong xã hội.
Mục đích
Xác định danh tính của một người
Bảo vệ quyền lợi cá nhân
Là cơ sở pháp lý để người đó được công nhận và thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân.
Tội phạm đánh cắp danh tính
Đánh cắp danh tính là hành vi giả mạo người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, hàng hóa, dịch vụ… dưới danh tính nạn nhân
Đây là một trong những tội phạm phát triển rất nhanh
Hậu quả có thể rất nghiêm trọng: mất mát tài chính, tổn hại tâm lý và mất nhiều năm để khắc phục
CÁC HÀNH VI PHẠM TỘI LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Khái niệm chung
Gồm: bản quyền, sáng chế, nhãn hiệu; giả mạo; vi phạm bản quyền số; chiếm đoạt; tội phạm mạng, gián điệp, tham nhũng
Ảnh hưởng lớn đến kinh tế, công nghiệp
IPC = Hành vi xâm phạm quyền của chủ sở hữu trí tuệ
Công nghệ → phạm tội nhanh hơn, khó phát hiện
Hành vi xâm phạm
Xúi giục: Giúp đỡ nhưng không trực tiếp tham gia.
Đồng phạm: Tham gia vào quá trình xâm phạm.
Trực tiếp: Tạo/sao chép/bán sản phẩm đã bảo hộ.
Các loại xâm phạm
Sáng chế
Điều tra tốn kém, thường tự kiện hoặc trọng tài.
Nhãn hiệu
Phải chứng minh gây nhầm lẫn → có thể bị buộc bồi thường, chịu án phạt và chi phí pháp lý.
Bản quyền
Khó chứng minh, toà án xét 3 yếu tố (biết, hợp pháp, khác biệt).
Học thuyết “Bán đầu tiên”
Chủ sở hữu có quyền phân phối bản sao.
Dùng không phép là vi phạm.
Học thuyết “Sử dụng hợp lý”
Bản chất sử dụng
Tỷ lệ nội dung sử dụng
Mục đích: Giáo dục hay thương mại
Ảnh hưởng đến giá trị thương mại
CÁC ĐIỀU LUẬT VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ BẢO VỆ BẢN QUYỀN Ở VIỆT NAM
Điều 17 – Bản quyền phần mềm (chương trình máy tính)
Tác giả có quyền nhân thân và quyền tài sản.
Có thể thỏa thuận sửa chữa, nâng cấp.
Người dùng hợp pháp được tạo bản sao dự phòng.
Nếu tác giả ≠ chủ sở hữu:
Tác giả giữ quyền nhân thân,
Chủ sở hữu giữ quyền tài sản.
Điều 21: Quyền tài sản
Sao chép, phân phối, truyền đạt.
Cho thuê phần mềm (trừ khi là phần phụ của thiết bị).
Chủ sở hữu được
Điều 4: Chính sách nhà nước
Ưu tiên đầu tư và đào tạo cán bộ
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục cộng đồng
Điều 49: Bảo vệ quyền tác giả
Chủ sở hữu có thể tự bảo vệ hoặc ủy quyền.
Tranh chấp xử lý qua tòa án dân sự hoặc trọng tài.
Quy trình đăng ký bản quyền phần mềm (Điều 34 – 41)
Thời gian
Tối đa 15 ngày làm việc sau khi nhận hồ sơ hợp lệ
Lệ phí: 300.000 – 600.000 đồng
Nộp hồ sơ
Cục Bản quyền tác giả (Bộ VH-TT&DL) hoặc VP tại TP.HCM, Đà Nẵng
Hiệu lực bảo hộ
Quyền tài sản
Quyền nhân thân
Chuẩn bị hồ sơ
Tờ khai.
Bản sao phần mềm.
Tài liệu chứng minh
Giấy ủy quyền
Thông tin
Căn cứ pháp lý
Nghị định 22/2018/NĐ-CP
CÁC VẤN ĐỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ XUYÊN QUỐC GIA
Thiếu lợi ích rõ ràng
Cản trở CN hóa
Luật SHTT hạn chế việc học hỏi, sao chép công nghệ và đổi mới
Chi phí cao
Xã hội
Mua lại
Duy trì, bảo vệ
Tham gia hệ thống
Thị trường không phù hợp
Các nước nghèo cần ưu tiên thương mại hóa sản phẩm nông nghiệp hơn là bảo hộ quyền SHTT