Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
TÓM TẮT KIẾN THỨC MÔN PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG - Coggle Diagram
TÓM TẮT KIẾN THỨC MÔN PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG
Buổi 1:
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG TRONG QUẢN TRỊ
Khái niệm:
Phương pháp định lượng là mô hình toán học hỗ trợ ra quyết định trong quản lý.
Ý nghĩa:
• Phân tích chi phí – doanh thu – lợi nhuận.
• Xác định điểm hòa vốn.
• Sử dụng Goal Seek để tìm sản lượng đạt mục tiêu.
Ứng dụng:
• Lập kế hoạch tài chính, sản xuất.
• Ra quyết định kinh doanh hiệu quả.
Buổi 2 :
CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH CÂY QUYẾT ĐỊNH
Khái niệm:
:Cây quyết định là sơ đồ biểu diễn chuỗi lựa chọn và rủi ro tương ứng.
Ý nghĩa
:
• Thấy rõ quá trình ra quyết định nhiều bước.
• Tính EMV để chọn nhánh tối ưu.
Ứng dụng:
• Lựa chọn phương án khảo sát, đầu tư, sản phẩm mới.
Buổi 3:
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH RA QUYẾT ĐỊNH
Khái niệm:
Xác suất đánh giá khả năng xảy ra của một biến cố.
**
Ý nghĩa:
• Hỗ trợ quyết định trong điều kiện không chắc chắn.
• Cập nhật xác suất khi có thông tin mới.
Ứng dụng:
• Dự báo rủi ro, phân tích thị trường, kiểm định giả định.
Buổi 2:
CHƯƠNG 2: XÁC SUẤT TRONG RA QUYẾT ĐỊNH
**
Khái niệm:
:Cây quyết định là sơ đồ biểu diễn chuỗi lựa chọn và rủi ro tương ứng.
Ý nghĩa:
• Thấy rõ quá trình ra quyết định nhiều bước.
• Tính EMV để chọn nhánh tối ưu.
Ứng dụng:
• Lựa chọn phương án khảo sát, đầu tư, sản phẩm mới.
Buổi 4:
CHƯƠNG 5: TÍNH HỮU DỤNG & LÝ THUYẾT TRÒ CHƠI
Khái niệm:
Là quá trình chọn phương án tối ưu từ nhiều lựa chọn.
Ý nghĩa:
• Phân loại theo mức độ thông tin: chắc chắn – rủi ro – không chắc chắn.
• Áp dụng EMV, EOL, EVPI để ra quyết định tốt hơn.
Ứng dụng:
• Đàm phán, cạnh tranh, marketing, định giá.
Buổi 4:
CHƯƠNG 7: GIỚI THIỆU VỀ QUY HOẠCH TUYẾN TÍNH
Khái niệm:
Quy hoạch tuyến tính là phương pháp tối ưu mục tiêu dưới ràng buộc tuyến tính.
Ý nghĩa:
• Mô hình hóa bài toán quản trị bằng hàm mục tiêu và ràng buộc.
• Giải bằng đồ thị (trường hợp đơn giản).
Ứng dụng:
• Tối ưu lợi nhuận, chi phí, phân bổ tài nguyên.
• Dùng trong sản xuất, vận tải, logistics…
Buổi 5,6:
CHƯƠNG 9 – LẬP PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH
Khái niệm
: Mô hình toán học gồm hàm mục tiêu và các ràng buộc tuyến tính, nhằm tối đa hóa hoặc tối thiểu hóa một đại lượng kinh tế.
Ý nghĩa
Hỗ trợ ra quyết định tối ưu
Tăng hiệu quả phân bổ nguồn lực trong doanh nghiệp.
Ứng dụng
Marketing:
-Truyền thông
-Nghiên cứu thị trường
Tài chính:
:
-Đầu tư
-Kế hoạch tài chính
Quản lý vận hành
:
-Đầu tư
-Kế hoạch tài chính
-Mua hay sản xuất
-Lập kế hoạch SX
-Phân công lao động
-Pha trộn nguyên liệu
Buổi 7:
CHƯƠNG 10 – PHÂN PHỐI & MÔ HÌNH MẠNG
Khái niệm
: Mô hình mạng mô tả luồng hàng/dịch vụ qua các nút và cung, sử dụng lập trình tuyến tính để tối ưu phân phối trong hệ thống.
Ý nghĩa
Hỗ trợ quyết định:
Vận chuyển
Phân công
Phân phối tối ưu
Giảm chi phí, tăng hiệu quả trong quản lý chuỗi cung ứng.
Ứng dung
Chuỗi cung ứng
Vận tải: chuyển hàng từ điểm gốc đến điểm đích với chi phí thấp
Trung chuyển: thêm điểm trung gian để điều phối phân phối.
Phân công: Giao nhiệm vụ cho người phù hợp để tối thiểu hóa chi phí/thời gian.
Đường đi ngắn nhất: Tìm tuyến đường ngắn nhất giữa hai điểm trong mạng.
Lưu lượng tối đa: Xác định lượng hàng/người/phương tiện lớn nhất có thể đi qua hệ thống.
Sản xuất và tồn kho: Lập kế hoạch sản xuất đáp ứng nhu cầu và tối ưu chi phí tồn kho.
Buổi 8:
CHƯƠNG 13 – SƠ ĐỒ PERT/CPM
Khái niệm
: là kỹ thuật lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát tiến độ dự án.
PERT dùng trong điều kiện không chắc chắn
CPM dùng trong môi trường xác định.
Ý nghĩa
Xác định thời gian hoàn thành dự án
Tối ưu hóa tài nguyên
Kiểm soát thời gian - chi phí.
Ứng dụng
Lập lịch và quản lý dự án
Xác định hoạt động
Có thể trì hoãn
Bắt buộc hoàn thành đúng tiến độ.
Đánh đổi giữa thời gian và chi phí để rút ngắn tiến độ với chi phí tối ưu
Buổi 8: CHƯƠNG 14 – MÔ HÌNH QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO
Khái niệm
: Là các mô hình định lượng hỗ trợ quyết định khi nào và bao nhiêu hàng cần đặt.
Ý nghĩa
Cân bằng giữa các chi phí
Đặt hàng
Lưu kho
Rủi ro thiếu hàng.
Tối ưu hoá chi phí tồn kho trong điều kiện biến động.
Ứng dụng
Xác định số lượng đặt hàng tối ưu để tối thiểu hóa chi phí.
Tối ưu kích thước lô sản xuất theo nhu cầu.
Cho phép thiếu hàng tạm thời và bổ sung sau khi có hàng mới.
Xác định số lượng đặt hàng tối ưu khi có chính sách giảm giá theo lô lớn.
Quyết định lượng đặt hàng tối ưu cho hàng hóa chỉ bán 1 mùa
Xác định mức hàng tồn cần để đặt lại khi có độ lệch chuẩn trong nhu cầu.
Đánh giá và đặt hàng định kỳ với nhu cầu biến động.
Buổi 9:
CHƯƠNG: MÔ HÌNH HÀNG CHỜ
Khái niệm:
là mô hình mô phỏng hoạt động của hệ thống phục vụ khi có khách hàng phải chờ đợi. Bao gồm dòng vào, hàng chờ và dịch vụ.
Ý nghĩa
Cân bằng giữa CP phục vụ và CP chờ đợi.
Tối ưu hóa nguồn lực
Nâng cao trải nghiệm khách hàng.
Ứng dụng
Ngân hàng, viễn thông, y tế: bố trí nhân lực phục vụ hiệu quả.
Giao thông, logistics: giảm ùn tắc, tối ưu luồng vận chuyển.
Bán lẻ, dịch vụ: cải thiện thời gian chờ, tăng mức độ hài lòng.
Thiết kế hệ thống: chọn mô hình phù hợp: M/M/1, M/M/c, giới hạn hàng chờ, thời gian phục vụ cố định,…
Buổi 9: CHƯƠNG 17: TIẾN TRÌNH MARKOV
Khái niệm:
là mô hình xác suất mô tả hệ thống thay đổi trạng thái qua các giai đoạn, xác suất ở hiện tại chỉ phụ thuộc vào trạng thái ngay trước đó.
Ý nghĩa
Dự đoán hành vi khách hàng
Dự đoán thay đổi thị phần,
Dự đoán biến động nợ xấu.
Hỗ trợ ra quyết định dài hạn dựa trên phân tích trạng thái ổn định
Ứng dụng
Marketing: phân tích hành vi chuyển đổi thương hiệu, đo thị phần dài hạn.
Kế toán – tài chính: dự báo khả năng thu hồi nợ, lập dự phòng nợ xấu.
Vận hành: theo dõi trạng thái hoạt động – ngừng hoạt động của máy móc, thiết bị.
Chiến lược: mô phỏng tác động của các chính sách như khuyến mãi, quảng cáo,…