Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
THÔNG TƯ 32: ĐIỀU LỆ TRƯỜNG THCS & THPT (3) - Coggle Diagram
THÔNG TƯ 32: ĐIỀU LỆ TRƯỜNG THCS & THPT (3)
ĐIỀU 24: PHÁT TRIỂN VĂN HÓA ĐỌC
Trường trung học tạo ĐK cho GV, HS tiếp cận và sử dụng thông tin từ thư viện, các nguồn thông tin hữu ích khác để phát triển văn hóa đọc.
Trường trung học có trách nhiệm phát triển kỹ năng đọc và kỹ năng tìm kiếm thông tin cho GV, HS.
ĐIỀU 26+27+29: GIÁO VIÊN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA GIÁO VIÊN
ĐIỀU 26: GIÁO VIÊN
Giáo viên làm nhiệm vụ dạy học, giáo dục HS trong trường trung học.
ĐIỀU 27: NHIỆM VỤ CỦA GV
+Thực hiện nhiệm vụ tổ chức các HĐ dạy học, GD theo KHGD của tổ chuyên môn và nhà trường
+Quản lý HS trong các HĐGD do nhà trường tổ chức
+Tham gia các HĐ chuyên môn
+Chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả GD
+Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất. danh dự, uy tín của nhà giáo
+Gương mẫu trước HS
+Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của HS
+Bảo vệ các quyền và lợi ích của HS
+Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp
Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học, GD.
Tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
Tham gia công tác phổ cập GD THCS tại địa phương
+Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của PL và của ngành GD, các quyết định của hiệu trưởng
+Thực hiện nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của hiệu trưởng và các cấp quản lý GD.
Phối hợp với Đội TNTP HCM, Đoàn TNCS HCM, Hội Liên hiệp Thanh niên VN, gia đình HS và các tổ chức XH liên quan để tổ chức HĐGD.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của PL.
ĐIỀU 29: QUYỀN CỦA GV, NV
GV, NV có những quyền sau đây:
a. Được tự chủ thực hiện nhiệm vụ chuyên với sự phân công, hỗ trợ của tổ chuyên môn và nhà trường
b. Được hưởng lương, chế độ phụ cấp, chính sách ưu đãi (nếu có) theo quy định; được thay đổi CDNN; được hưởng các quyền lợi về vật chất, tinh thần theo quy định.
c. Được tạo ĐK học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng nguyên lương, phụ cấp theo lương và các chế độ chính sách khác theo quy định khi được cấp có thẩm quyền cử đi học tập, bồi dưỡng
d. Được hợp đồng thỉnh giảng, NCKH tại các trường, cơ sở GD khác hoặc cơ sở NCKH với ĐK bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác và được sự đồng ý của hiệu trưởng bằng văn bản.
đ. Được tôn trọng, bảo vệ nhân phẩm, danh dự và thân thể
e. Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của PL
g. Các quyền khác theo quy định của PL
GV làm công tác chủ nhiệm, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, có nhừng quyền sau đây:
a. Được dự các giờ học, HĐGD khác của HS lớp do mình làm chủ nhiệm
b. Được dự các cuộc họp của hội đồng khen thưởng và hội đồng kỷ luật khi giải quyết những vấn đề liên quan đến HS của lớp do mình làm chủ nhiệm
c. Được dự các lớp bồi dường, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm
d. Được quyền cho phép cá nhân HS có lý do chính đáng nghỉ học không quá 03 ngày liên tục
đ. Được giảm định mức giờ dạy theo quy định.
ĐIỀU 30: TRÌNH ĐỘ CHUẨN ĐƯỢC ĐÀO TẠO, CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GV
Trình độ chuẩn được ĐT của GV được quy định như sau:
a. GV trường trung học phải có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo GV trở lên (hoặc bằng tốt nghiệp ĐH sư phạm) hoặc có bằng cử nhân (bằng tốt nghiệp ĐH) chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng NVSP theo quy định của PL.
b. GV chưa đạt chuẩn trình độ ĐT được nhà trường, cơ quan quản lý GD tạo ĐK để được đào tạo, bồi dường theo quy định của PL.
Chuẩn nghề nghiệp GV:
GV trường trung học phải đạt chuẩn nghề nghiệp GV tương ứng với cấp học đang giảng dạy và thực hiện việc đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở GDPT theo quy định của Bộ GD&ĐT
ĐIỀU 31: HÀNH VI, ỨNG XỬ, TRANG PHỤC CỦA GV, NV
GV, NV KHÔNG được làm những điều sau đây:
a. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm; xâm phạm thân thể của HS và đồng nghiệp
b. Gian lận trong kiểm tra, thi, tuyển sinh; gian lận trong kiểm tra, đánh giá KQHT, rèn luyện của HS; bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén ND dạy học. GD
c. Xuyên tạc ND dạy học, GD; dạy sai ND kiến thức, sai với quan điểm, đường lối GD của Đảng CSVN và Nhà nước VN.
d. Ép buộc HS học thêm để thu tiền; lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho GD để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật
đ. Hút thuốc lá, uống rượu, bia và sử dụng chất kích thích khác khi đang tham gia các HĐ dạy học, GD
e. Cản trở, gây khó khăn trong việc hỗ trợ, phục vụ công tác dạy học, GD HS và các công việc khác
Ngôn ngữ, ứng xử của GV, NV phải bảo đảm tính sư phạm, đúng mực, có tác dụng GD đối với HS.
Trang phục của GV, NV phải chỉnh tề, phù hợp với HĐ sư phạm, theo quy định của Chính phủ về trang phục của viên chức Nhà nước
GV và NV KHÔNG được vi phạm những hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của PL.
ĐIỀU 33: TUỔI CỦA HS TRƯỜNG TRUNG HỌC
Tuổi của HS vào lớp 6 là 11 tuổi. Tuổi của HS vào lớp 10 là 15 tuổi. Đối với những HS được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc HS vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.
HS là người dân tộc thiểu số, HS khuyết tật, HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, HS ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.
HS không được lưu ban quá 03 lần trong 1 cấp học
HS có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Việc xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
a. Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị nhà trường
b. HT thành lập Hội đồng khảo sát, tư vấn gồm thành phần cơ bản sau: đại diện của Lãnh đạo trường và Ban đại diện CMHS của trường; GV dạy lớp HS đang theo học.
c. Căn cứ KQ khảo sát của Hội đồng khảo sát, tư vấn, HT xem xét, quyết định
HS trong độ tuổi quy định ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại VN được học ở trường trung học tại nơi cư trú hoặc trường trung học ở ngoài nơi cư trú nếu trường có khả năng tiếp nhận. Việc xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
a. Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị nhà trường
b. Hiệu trưởng tổ chức khảo sát trình độ của HS và xếp vào lớp phù hợp.
ĐIỀU 34+35: NHIỆM VỤ CỦA HS VÀ QUYỀN CỦA HS
ĐIỀU 34: NHIỆM VỤ CỦA HS
Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, KHGD của nhà trường
Kính trọng cha mẹ, cán bộ, GV, NV của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước
Rèn luyện thân thể, giữ gìn VSCN
Tham gia các HĐ tập thể của trường, của lớp học, của Đội TNTP HCM, Đoàn TNCS HCM; giúp đỡ gia đình, tham gia LĐ và HĐ XH, HĐ bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự ATGT.
Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường
ĐIỀU 35: QUYỀN CỦA HS
Được bình đẳng trong việc hưởng thụ GD toàn diện, được bảo đảm những ĐK về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các HĐ học tập, thể thao của nhà trường theo quy định.
Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý GD về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 33 của Điều lệ này.
Được tham gia các HĐ nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ ĐK.
Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những HS được hưởng chính sách XH, những HS có khó khăn về đời sống và những HS có năng lực đặc biệt
Được chuyển trường nếu đủ ĐK theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
Được hưởng các quyền khác theo quy định của PL.