Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
NGHỊ ĐỊNH 112+71: XỬ LÝ KỶ LUẬT - Coggle Diagram
NGHỊ ĐỊNH 112+71: XỬ LÝ KỶ LUẬT
ĐIỀU 1: PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Nghị định này quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật; việc áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Áp dụng đối với:
a. Cán bộ trong cơ quan hành chính Nhà nước; Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng ND, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng ND
(gọi chung là cán bộ)
b. Công chức theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đối, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức
(gọi chung là công chức)
c. Viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức
d. Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu
(gọi chung là người đã nghỉ việc, nghỉ hưu)
Việc xử lý kỷ luật đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu thực hiện theo quy định của PL về cơ yếu.
ĐIỀU 2: NGUYÊN TẮC XỬ KÝ KỶ LUẬT
Bảo đảm khách quan, công bằng; công khai, nghiêm minh; chính xác, kịp thời; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục.
Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm.
TH đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:
a. Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành => áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành.
b. Nếu bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành => áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.
Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể; các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ; thái độ tiếp thu và sửa chữa; việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả; các TH khác theo quy định của Đảng và của PL được tính là căn cứ để xem xét miễn kỹ luật hoặc giảm nhẹ trách nhiệm.
KHÔNG áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc hình thức kỷ luật Đảng thay cho hình thức kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính KHÔNG thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự.
+Cán bộ,... bị xử lý kỷ luật về Đảng thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về Đảng, cơ quan...phải thực hiện quy trình xử lý kỷ luật hành chính (nếu có), trừ TH chưa xem xét xử lý kỷ luật quy định tại Điều 3 Nghị định này.
+Hình thức kỷ luật hành chính phải bảo đảm tương xứng với kỷ luật về Đảng. TH bị xử lý kỷ luật về Đảng bằng hình thức cao nhất thì cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật xem xét, quyết định xử lý kỷ luật hành chính bằng hình thức cao nhất nếu thuộc một trong các TH quy định tại Điều 13, Điều 14. Điều 19 Nghị định này; nếu KHÔNG thuộc một trong các TH nêu trên thì báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với cán bộ...giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc cảnh cáo đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý. TH có ý kiến => cấp có thẩm quyền quyết định việc thành lập Hội đồng xử lý kỷ luật để tham mưu; tham khảo ý kiến bằng văn bản của tổ chức Đảng ra quyết định xử lý kỷ luật Đảng viên trước khi quyết định.
+TH có thay đổi về hình thức xử lý kỷ luật về Đảng => phải thay đổi hình thức xử lý kỷ luật hành chính tương xứng. Thời gian đã thi hành quyết định xử lý kỷ luật cũ được trừ vào thời gian thi hành quyết định xử lý kỷ luật mới (nếu còn). TH cấp có thẩm quyền của Đảng quyết định xóa bỏ quyết định xử lý kỷ luật về Đảng => cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật hành chính phải ban hành quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật hành chính.
Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật.
Có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm => tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng => được coi là vi phạm lần đầu nhưng được tính là tính tiết tăng nặng khi xem xét xử lý kỷ luật.
Quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực thi hành; đối với TH bị kỷ luật bằng hình thức khiến trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức => việc quy hoạch, bổ nhiệm, ứng cử vào chức vụ cao hơn, bố trí công tác cán bộ áp dụng hiệu lực theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
+TH đã có quyết định kỷ luật Đảng => hiệu lực của quyết định xử lý kỷ luật hành chính tính từ ngày quyết định kỷ luật về Đảng có hiệu lực. Trong thời gian này, nếu không tiếp tục có hành vi vi phạm PL đến mức phải xử lý kỷ luật => quyết định xử lý kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực mà không cần có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực.
+TH tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật trong thời gian đang thi hành quyết định xử lý kỷ luật => xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này. Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm PL mới có hiệu lực. Các tài liệu + quyết định phải được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ.... Hình thức kỷ luật phải ghi vào lý lịch của cán bộ, công chức, viên chức.
Cán bộ...có hành vi vi phạm trong thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ đến khi chuyển sang cơ quan...mới mới phát hiện hành vi vi phạm đó và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật => cấp có thẩm quyền cơ cơ quan,...mới thực hiện việc xem xét xử lý kỷ luật và áp dụng hình thức kỷ luật theo quy định PL tương ứng với vị trí cán bộ...hiện đang đảm nhiệm. Đối với TH này, cơ quan,...cũ có trách nhiệm cung cấp toàn bộ hồ sơ liên quan đến hành vi vi phạm và cử người phối hợp trong quá trình xem xét, xử lý kỷ luật. Các quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng và các quy định khác có liên quan được tịn ở đơn vị cũ.
KHÔNG đucợ cử vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh,chị,em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; .......hoặc người có thẩm quyền, nghĩa vụ liên quan đến hành vi vi phạm bị xem xét xử lý kỷ luật là thành viên của Hội đồng kỷ luật hoặc là người chủ trì cuộc họp kiểm điểm.
ĐIỀU 3+4+6
ĐIỀU 3: CÁC TH CHƯA XEM XÉT XỬ LÝ KỶ LUẬT
Đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép.
Đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
+Là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuối
+Là nam giới (trong TH vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ TH người có hành vi vi phạm có văn bản đề nghị xem xét xử lý kỷ luật.
Đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm PL, trừ TH theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
ĐIỀU 4: CÁC TH ĐƯỢC MIỄN TRÁCH NHIỆM KỶ LUẬT
Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm.
Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.
Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thi hành công vụ.
Có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời.
ĐIỀU 6: CÁC HÀNH VI BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT
Có hành vi vi phạm các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức; những việc cán bộ...KHÔNG được làm; nội quy, quy chế của cơ quan...; vi phạm đạo đức, lối sống, vi phạm PL khi thi hành công vụ hoặc có hành vi vi phạm khác liên quan đến HĐ công vụ bị xử lý kỷ luật về Đảng, đoàn thể thì bị xem xét xử lý kỷ luật hành chính.
Mức độ được xác định như sau:
a. Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b. Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ....và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan...công tác.
c. Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn XH, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ....và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan...công tác.
d. Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn XH, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ...và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan,...công tác.
ĐIỀU 15+16+17+19
ĐIỀU 15: CÁC HÌNH THỨC KỶ LUẬT ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC
1. Đối với viên chức KHÔNG giữ chức vụ quản lý
a. Khiển trách
b. Cảnh cáo
c. Buộc thôi việc
2. Đối với viên chức quản lý
a. Khiển trách
b. Cảnh cáo
c. Cách chức
d. Buộc thôi việc
Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại Điều này còn có thể bị hạn chế thực hiện HĐNN theo quy định của PL có liên quan.
ĐIỀU 16: ÁP DỤNG HÌNH THỨC KỶ LUẬT KHIỂN TRÁCH ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC
Áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này, thuộc một trong các TH sau đây:
KHÔNG tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử trong khi thực hiện HĐNN, đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản.
Vi phạm quy định của PL về: thực hiện chức trách, nhiệm vụ của viên chức; kỷ luật LĐ; quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản
Lợi dụng vị trí công tác nhằm mục đích vụ lợi; có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với ND trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao; xác nhận hoặc cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ ĐK; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện HĐNN
Né tránh, đùn đẩy, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ chức trách, nhiệm vụ theo quy định của PL, nội quy, quy chế của cơ quan,...hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao mà không có lý do chính đáng; không chấp hành quyết định điều động, phân công công tác của cấp có thẩm quyền; gây mất đoàn kết trong cơ quan....
Vi phạm quy định của PL về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn XH; trật tự, an toàn XH; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Vi phạm quy định của PL về bảo vệ bí mật quốc gia
Vi phạm quy định của PL về khiếu nại, tố cáo
Vi phạm quy định của PL về: đầu tư, xây dựng đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình HĐNN
Vi phạm quy định của PL về: phòng, chống bạo lực GĐ; dân số, hôn nhân và GĐ; bình đẳng giới; an sinh XH; quy định khác của Đảng và của PL liên quan đến viên chức
ĐIỀU 17: ÁP DỤNG HÌNH THỨC KỶ LUẬT CẢNH CÁO ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC
Áp dụng đối vơi viên chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các TH sau đây:
Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Nghị định này mà tái phạm
Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các TH quy định tại Điều 16 Nghị định này
Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các TH sau đây:
a. Viên chức quản lý không thực hiện đúng trách nhiệm, để viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm PL gây hậu quả nghiêm trọng trong khi thực hiện HĐNN
.b. Viên chức quản lý không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng.
ĐIỀU 19: ÁP DỤNG HÌNH THỨC KỶ LUẬT BUỘC THÔI VIỆC ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC
Áp dụng đối vơi viên chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các TH sau đây:
Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thưc cách chức đối với viên chức quản lý hoặc cảnh cáo đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý mà tái phạm
Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các TH quy định tại Điều 16 Nghị định này
Viên chức quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các TH quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này
Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháo để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị
Nghiện ma túy; đối với TH này phải có xác nhận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền
ĐIỀU 31: THẨM QUYỀN XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC
+Đối với viên chức quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.
+Đối với viên chức giữ chức vụ, chức danh do bầu thì cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định công nhận KQ bầu cử tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.
Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, trừ TH quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định này. TH xử lý bằng hình thức buộc thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cấp có thẩm quyền tuyển dụng trước khi ra quyết định, trừ TH đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền tuyển dụng hoặc được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng.
Đối với viên chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan nơi viên chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật. TH kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc thì căn cứ vào đề xuất của Hội đồng xử lý kỷ luật, cơ quan cử biệt phái ra quyết định buộc thôi việc.
Hồ sơ, quyết định xử lý kỷ luật viên chức biệt phái được gửi về cơ quan quản lý viên chức biệt phái.
Đối với viên chức làm việc trong Tòa án ND và Viện kiểm sát ND thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.