Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
P4C10_ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN - Coggle Diagram
P4C10_ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN
Những vấn đề cơ bản về động cơ
Khái niệm
động cơ nảy sinh trên cơ sở nhu cầu
nhu cầu và động cơ đc pbiet: nhu cầu là cơ sở và nguồn gốc tích cực của cng, động cơ là nguyên nhân trực tiếp thúc đẩy hvi của cng
là một khái niệm quen thuộc về tâm lý nên ko thể quan sát nó một cách trực tiếp mà phải suy diễn từ nhx hvi và tdoi hvi của cng
phần lớn chấp nhận động cơ có 3 đặc tính: cường độ (số năng lg mà nlđ sẵn sàng dành cho hvi làm việc), phương hướng (định hướng các nỗ lực có lquan đến mtieu cụ thể nào đó), tính thất thường hay ổn định (động cơ sẽ ko phát huy đc gtri nếu có tính thất thường, ko ổn định theo tgian)
Các loại động cơ
Động cơ bên trong (
Intrinsic motivation
)
một cảm giác bên trong của sự hài lòng bắt nguồn từ bản thân cviec, mong muốn tgia vào hoạt động ngay cả trong trường hợp kco phần thưởng để tự cảm nhận sự hài lòng, hoàn thiện mình, học hỏi điều mới..
là cơ sở cho lý thuyết tự quyết định (
Self-Determination Theory - SDT - Edward Deci và Richard Ryan
), lthuyet này qtam đến nhu cầu đc trao quyền của nlđ và nhu cầu về mlh
=> các nghiên cứu về lthuyet này ủng hộ cho ý kiến động lực bên trong là nguồn xung lực mạnh mẽ thúc đẩy hvi làm việc tích cực để đạt đc hiệu suất cao
Động cơ bên ngoài (
Extrinsic motivation
)
nhx tác lực bên ngoài như phần thưởng vật chất, địa vị xã hội, or tránh nhx hậu quả khó chịu..
một ng hđ vì động lực bên ngoài nghĩa là mtr bên ngoài và nhx ngkhac sẽ tác động mạnh lên họ, lên kqua và nỗ lực của họ; 1 ng chỉ làm việc bởi đlbn có thể hàm ý họ ko chịu trách nhiệm cho hành động của họ hoặc ko cố gắng hết sức để đạt đc kqua
một ng hình thành và kiểm soát đc đlbt, có nghĩa họ có niềm tin họ sẽ tác động đến mtr cx như csong của họ, chịu trách nhiệm các nhân cho hành động của mình
một số đề xuất làm phong phú hơn: phương thức động viên; 2 động cơ thúc đẩy: động cơ xác định, động cơ tiếp nhận
Tầm qtrong của động cơ: P = M
A
E
P - performance - hiệu suất
M - motivation - động lực
A - ability - năng lực
E - environment - môi trường
Các lý thuyết về động cơ
hệ thống lý thuyết động cơ cung cấp một nên tảng cho tư duy hiện đại về động lực
Động cơ theo quan điểm về nội dung (Content Perspectives on Motivation)
nhấn mạnh đến nhu cầu tạo ra động cơ thúc đẩy cng hành động
Lý thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow:
cách tiếp cận dựa trên ý tưởng cho rằng động cơ của cng là
một chức năng của nét tính cách bên trong
, đc thể hiện qua xu hướng, nhu cầu or giá trị
năm bậc nhu cầu: nhu cầu
sinh lý
(sinh học) --> nhu cầu
an toàn
--> nhu cầu
giao tiếp
(xã hội) --> nhu cầu
đc tôn trọng
--> nhu cầu
tự thể hiện
có thể đc xem là có ả/hưởng nhất trong tlh tổ chức
chỉ khi đáp ứng đc bậc thang này thì mới tìm cách thỏa mãn bậc thang tiếp theo
Lý thuyết ERG:
Clayton Alderfer đề xuất hiệu chỉnh lý thuyết của Maslow nhằm đơn giản hóa và có khả năng kiểm chứng bằng thưc nghiệm
Xác định ba loại nhu cầu: nhu cầu tồn tại (existence needs); nhu cầu giao tiếp (relatedness needs); nhu cầu ptrien (growth needs)
KL: việc di chuyển giữa các bậc nhu cầu là một quá trình phức tạp kphai luôn theo một chiều; mh này uyển chuyển hơn..
Mô hình hai nhân tố của Herzberg
Frederick Herberg ptrien thuyết 2 nhân tố về động cơ lquan đến thuyết của Maslow
nhân tố lquan đến sự thoả mãn trong cviec:
nhân tố động viên
(thúc đẩy) (motivators factors) - nhân tố bên trong (thành tích, sự công nhận, trách nhiệm, bản thân cviec, ptrien cá nhân)
nhân tố lquan đến sự bất mãn:
nhân tố duy trì
(hygiene factors) - nhân tố bên ngoài (đkien làm việc, chi trả và an toàn, chính sách cty, ng giám sát, qhe cá nhân)
bị phê phán vì nhiều lý do: các vđ lquan đến pp, đtc của các nghiên cứu đo lường, việc bỏ qua các yếu tố hoàn cảnh, ko dùng đo lường sự hài lòng một các tổng quát
Lý thuyết về các nhu cầu thúc đẩy của McClelland
(3 nhân tố thành tích, quyền lực, liên minh)
nhu cầu quyền lực:
mong muốn tác động, ảnh hưởng, kiểm soát các nguồn lực, cng nếu chúng có lợi cho họ
nhu cầu liên minh
: mong muốn có mqh gần gũi và thân thiện vs ng xquanh
nhu cầu thành tích:
mong muốn hoàn thành mtieu có tính thử thách bằng nỗ lực của mình, thích thành công khi cạnh tranh,
mong nhận đc phản hồi về kqua cviec 1 cách rõ ràng
kk nlđ tgia vào các hđ của tc, nhằm tạo dựng mqh vs đồng nghiệp, tranh thủ sự động viên, hỗ trợ của đồng nghiệp để thực hiện cviec
Động cơ theo quan điểm quá trình
Lý thuyết công bằng
ptrien bởi Stacy Adams
tiền đề là mng trong tổ chức muốn đc đối xử công bằng, một trong nhx mhlt bắt nguồn từ quá trình ss xhoi; là sự ptrien cao nhất ctrong pp ssxh..
cng nhận thức công bằng qua 4 bước: 1.đánh giá đc tc đối xử ntn, 2.hình thành nhận thức ss việc đối xử giữa họ vs ngkhac, 3.ss đkien và sd để hình thành nhận thức là có công bằng hay ko, 4.tùy mà lựa chọn theo đuổi một hay nhìu lựa chọn thay thế
nêu ra cho nqt 3 vấn đề: cng trong một tổ chức cần đc hiểu rõ cơ sở của các phần thưởng; cng có xu hướng có một cái nhìn đa chiều về nhx phần thưởng, cng hành động căn cứ trên nhận thức của họ về thực tế
đvao là đóng góp của cá nhân vs tc, giáo dục, kinh nghiệm, nỗ lực và lòng trung thành; đra là nhx j ngta nhận đc cho sự đtư của mình (lương, sự công nhận, mqh xh, phần thưởng nội tại...)
Lý thuyết kì vọng
Mô hình kỳ vọng cơ bản
(Victor Vroom)
cố gắng xác định cách cá nhân lựa chọn giữa các hvi ntn
tiền đề cơ bản là động lực phụ thuộc vào khoảng cách giữa cái cta mong muốn vs cái cta có khả năng đạt đc
nỗ lực cho hiệu suất kỳ vọng:
nhân thức của 1 ng về xác suất nỗ lực đó sẽ dẫn đến thành công
hiệu suất cho kqua kỳ vọng:
nhận thức của 1 ng về xác suất hiệu suất đem lại kqua
kết quả và hóa trị:
khái niệm hóa trị là kqua mong đợi or sự hài lòng có đc từ nhx nỗ lực cao hơn và hvi thực hiện cviec tốt hơn
một ptich tổng hợp (Van Eerde&Thierry,1996) cho thấy nchung, mh này đc ủng hộ về mặt thực nghiệm, tuy rằng các thành tố (kỳ vọng, hiệu suất, hóa trị) riêng biệt lại dự báo tốt hơn về hvi và kqua làm việc so vs khi chúng kết hợp
Mô hình Porter-Lawler
phần mở rộng của mh gồm năng lực, đđ, vai trò của nhận thức; phần bđầu của chu kỳ là một cnang của các gtri phần thưởng tiềm năng cho nlđ, và xác suất nhận thức giữa nỗ lực và khen thưởng; nỗ lực + năng lực, đđ, vai trò nhận thức xđ hiệu suất thực tế...
phần thưởng bên trong là vô hình, là cảm giác hoàn thành cviec, ý nghĩa việc đạt đc thành tựu
phần thưởng bên ngoài là kết quả hữu hình như lương, thăng tiến...
sd lý thuyết kì vọng để ptrien một cách nhìn mới về mqh giữa sự thỏa mãn cviec và hiệu suất cviec của nvien; dù trực giác thông thg hài lòng trong cviec dẫn đến hiệu suất cao, Porter&Lawler lập luận ngược lại: nếu phần thưởng là tương xứng, cviec có hiệu suất cao sẽ dẫn đến sự hài lòng trong cviec
Lý thuyết thiết lập mục tiêu
mô tả bởi Edwin Locke&Gary Latham
thiết lập mtieu:
đề cập đến mức độ cụ thể và rõ ràng của mtieu
mức độ mtieu:
mtieu khó tạo ra nhìu động lực hơn mtieu dễ
đề xuất các nhà l.đạo gia tăng động lực làm việc bằng thiết lập nhx mtieu thách thức và đc nvien công nhận -> giúp nvien theo dõi quá trình hoàn thành..
chấp nhận mtieu:
nvien có sự cam kết để đạt đc mtieu đã thiết lập
thông tin phản hồi:
mng nhận đc ttin cviec tiến triển ntn và có hướng đến đạt đc mtieu hay ko
Lý thuyết đặc điểm công việc
cviec tác động đến thái độ và hvi theo 5 chiều:
(1) sự đa dạng của các kỹ năng cần có
(2) sự đồng nhất vs cviec hay nvu
(3) ý nghĩa của cviec hay nvu
(4) sự tử chủ tự quản một cách tương đối trong cviec
(5) mức độ phản hồi về cviec đã thực hiện
cơ sở lý thuyết: căn cứ trên lập luận cho rằng sự hài lòng vs cviec là một cnang của sự phù hợp giữa ng vs cviec
Vận dụng các lý thuyết động cơ vào nơi làm việc
Ý nghĩa của hệ thống lý thuyết: các lt đề cập đến đều qtam đến gtri của việc nlđ tgia vào quá trình rqđ trong tc...
Động viên nvien trong qtri xuyên vhoá
Động viên nvien thông qua tke cviec
Động viên nvien trong nhx hoàn cảnh kte khó khăn
Tạo động lực cho các nhóm lđ khác nhau
Tạo động lực cho đội ngũ chuyên gia
Tạo động lực cho nhóm lđ tạm thời
Tạo động lực cho nvien có kỹ năng thấp, nhận mức lương tối thiểu
Thiết kế hệ thống phần thưởng phù hợp
chương trình công nhận nvien
chương trình chi trả theo hiệu suất cviec
chương trình quản trị mở