Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
SỮA CHUA - Coggle Diagram
SỮA CHUA
Vi khuẩn gây hư hỏng
Pseudomonas spp
Vi khuẩn Gram âm, hiếu khí , ưa lạnh
Phân hủy protein sữa, tạo enzym protease
và lipase ngoại bào gây hư hỏng
Dấu hiệu hư hỏng
Tách lớp huyết thanh (wheying off)
Do phân rã gel protein – enzym protease ngoại bào phân giải casein
Mùi hôi tanh hoặc hôi dầu
Do sản phẩm phụ từ phân giải lipid – enzym lipase tạo aldehyde, ketone, acid béo tự do
Kết cấu lỏng, nhớt nhẹ
Do giải phóng dextran nhẹ hoặc đứt cấu trúc protein
Chua gắt hoặc vị đắng nhẹ
Do sản phẩm phụ từ phân giải protein (peptid, amin bay hơi)
Đặc điểm của sữa chua ảnh hưởng
đến vi sinh vật gây hư hỏng
Aw(> 0.97) :check:
Cao – thuận lợi cho vi sinh vật
Chất dinh dưỡng: Giàu
protein, lactose, vitamin B :check:
Pseudomonas có thể phân giải protein (casein) nếu môi trường cho phép
Thế oxy hóa khử: Hiếu khí :check:
Phù hợp với Pseudomonas spp. là vi khuẩn hiếu khí bắt buộc
pH 4.0 – 4.5 :red_cross:
Không tối ưu
Vi sinh vật lợi khuẩn ban đầu
Lactobacillus & Streptococcus
:red_cross:
Gây ức chế ban đầu với vi khuẩn hư hỏng thông qua tạo acid và cạnh tranh cơ chất
Quá trình hư hỏng
1) Sau khi lên men
bị nhiễm
Pseudomonas spp
. từ thiết bị, tay người, không khí, bao bì không vô trùng.
2) Trong điều kiện lạnh yếu hoặc
nhiệt độ phòng (10–20°C)
Pseudomonas
phát triển nhanh.
3) Tiết enzym ngoại bào (protease, lipase) phân giải protein, lipid.
4) Sinh ra mùi hôi, tách lớp huyết thanh, thay đổi kết cấu và cảm quan → sữa chua bị coi là hư hỏng.
VI SINH VẬT GÂY BỆNH CÓ
NGUỒN GỐC TỪ THỰC PHẨM
Xác định yếu tố gây
bệnh từ thực phẩm
Escherichia coli
O157:H7
Gram Âm, hiếu khí
Vi khuẩn vào ruột → bám dính → tiết độc tố
→ tổn thương ruột & thận
Trẻ nhỏ, người cao tuổi, người có bệnh nền
Nguồn nhiễm: sữa đầu vào chưa tiệt trùng,
nhiễm sau quá trình lên men
Tầm quan trọng
Gây HUS ở trẻ em → tổn thương thận vĩnh viễn
Tỷ lệ tử vong & biến chứng cao, đặc biệt là ở trẻ em
Từng gây dịch lớn tại Mỹ, Đức từ thực phẩm không nấu lại
Liều gây bệnh: chỉ 10–100 tế bào
Cơ chế gây bệnh
Sữa chua nhiễm khuẩn
Nguyên nhân: không được xử lý nhiệt kỹ
E. coli O157:H7 chịu acid nhẹ
→ có thể sống trong sữa chua (pH ~4.0–4.5)
Vi khuẩn sống sót qua
pH & acid dạ dày
Sống sót qua dạ dày
Nhờ khả năng chịu acid và môi trường
bảo vệ từ thực phẩm (fat, protein)
Bám dính vào biểu mô
ruột già (nhờ intimin)
Di chuyển đến ruột già
Tại đây, vi khuẩn bám vào biểu mô đại tràng
nhờ protein bám dính intimin (mã hóa bởi gen eae)
Tổn thương vi nhung mao ruột
Bám dính gây "attaching and effacing lesions" – tổn thương cấu trúc vi nhung mao → giảm hấp thu → tiêu chảy
Tiết độc tố Shiga
Ức chế tổng hợp protein → hoại tử tế bào nội mô mạch máu
Tổn thương mạch máu ruột & thận
Tiêu chảy máu, HUS, suy thận → tử vong (nếu không điều trị)
Triệu chứng gây bệnh
Trẻ nhỏ (<5 tuổi)
Tiêu chảy ra máu, Đau bụng dữ dội, Mệt mỏi, bỏ ăn
Biến chứng nguy hiểm: Hội chứng tán huyết – suy thận (HUS)
Người lớn khỏe mạnh
Tiêu chảy (có thể ra máu), Đau quặn bụng,
buồn nôn, Sốt nhẹ hoặc không sốt
Người cao tuổi
Tiêu chảy ra máu, Suy kiệt, Có thể sốt nhẹ
Người suy giảm miễn dịch
Tiêu chảy ra máu, Đau bụng, Mệt mỏi
Cách phát hiện
Phát hiện trong thực phẩm
Nuôi cấy trên Sorbitol MacConkey Agar
Xác định bằng PCR gen stx, eae
Phát hiện độc tố
ELISA, Latex agglutination test
Điều tra nguyên nhân
Truy vết dịch tễ học Xác định nhóm nguy cơ
Truy xuất nguồn: số lô sữa/ nguyên liệu,
lấy mẫu sản phẩm và thiết bị sản xuất
Xét nghiệm phân lập
Dừng sản xuất, khử trùng toàn bộ
dây chuyền, đào tạo lại nhân viên
Phòng ngừa
Kiểm soát
Trước khi có dịch bệnh
Chỉ thị vi sinh: Không có E. coli O157:H7 trong 25g sản phẩm
Tiệt trùng hoàn toàn
GMP & HACCP
Bảo quản lạnh <4°C suốt dây chuyền sản xuất – phân phối
Vệ sinh cá nhân, xử lý nguyên liệu đúng cách
Sau khi có ca bệnh
Thu hồi khẩn cấp các lô sản xuất nghi ngờ
Thông báo y tế cộng đồng: Hướng dẫn
theo dõi triệu chứng, đặc biệt ở trẻ em
Khử trùng nhà xưởng
Kiểm tra thêm các lô còn lại và nguyên liệu
KIỂM SOÁT VSV
KIỂM SOÁT SỰ
XÂM NHIỄM VSV
Tẩy rửa, vệ sinh định kỳ
Toàn bộ nhà máy sản xuất sữa chua, đặc biệt là các khu vực tiếp xúc trực tiếp với nguyên liệu và sản phẩm (bồn chứa sữa, đường ống, máy lên men, máy chiết rót, dụng cụ, sàn nhà, tường) phải được tẩy rửa sạch sẽ hàng ngày hoặc sau mỗi ca sản xuất.
Sử dụng các chất tẩy rửa chuyên dụng cho ngành thực phẩm để loại bỏ cặn bẩn, chất hữu cơ.
Khử trùng
Sau khi tẩy rửa, tiến hành khử trùng bằng hoá chất như dung dịch clo, hợp chất amoni bậc bốn, axit peracetic hoặc phương pháp vật lý (hơi nước nóng). Đặc biệt chú ý khử trùng các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sữa chua
Vệ sinh
cá nhân
Đảm bảo người lao động tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh cá nhân (rửa tay, mặc đồ bảo hộ, mũ, khẩu trang) để tránh lây nhiễm từ người sang sản phẩm.
Kiểm tra
nguồn nước
Đảm bảo nguồn nước sử dụng trong sản xuất đat tiêu chuẩn ISO.
PHƯƠNG PHÁP VẬT LÝ
Xử lý nhiệt
Thanh trùng ở nhiệt độ thấp (LTLT) khoảng 63°C - 65°C trong 30 phút, tiêu diệt hiệu quả
Pseudomonas
.
Thanh trùng ở nhiệt độ cao (HTST) khoảng 72°C - 75°C trong 15 - 20 giây, chế độ sử dụng phổ biến thanh trùng sữa.
Thanh trùng nhiệt cực cao (UHT) khoảng 135°C - 150°C trong 2 - 5 giây, tiêu diệt hết tất cả vsv sống và không thường dùng trong sữa chua.
Nhiệt độ thấp: bảo quản 2-8°C, ức chế mạnh mẽ sự phát triển của
Pseudomonas spp.
CÁC YẾU TỐ KHÁC
Độ pH
Trong quá trình lên men, các vi khuẩn lactic huyển hóa lactose thành axit lactic, làm giảm pH của sữa. Sữa chua thường có pH từ 4.0-4.6.
Pseudomonas
spp. thường không phát triển tốt trong môi trường có pH < 4.5. Nên sẽ ức chế và tiêu diệt được vi khuẩn.
Giảm thế oxy hoá khử (Eh)
Pseudomonas
spp. là vi khuẩn hiếu khí, để kiểm soát thì trong uá trình lên men sữa chua, oxy hòa tan trong sữa có thể bị tiêu thụ bởi vi khuẩn lactic hoặc các phản ứng khác, làm giảm thế oxy hóa khử.
Đóng gói sữa chua trong bao bì kín (ít không khí) cũng góp phần hạn chế sự phát triển của Pseudomonas spp.
CÔNG NGHỆ MỚI
MAP (công nghệ bao gói tiên tiến)
Điều chỉnh thành phần khí trong bao bì ( giảm oxy) để ức chế Pseudomonas spp. (vì vk hiếu khí).
Bản chất sản phẩm
Lactobacillus delbrueckii subsp. bulgaricus và Streptococcus thermophilus
Hoạt động
Con đường chuyển hóa: Đường EMP (Embden–Meyerhof–Parnas pathway)
Phản ứng
Lactose → Glucose + Galactose
Glucose → pyruvat ->acid lactic (qua EMP)
Sản phẩm: Acid lactic (chính),
tạo độ chua đặc trưng cho sữa chua
quá trình sinh trưởng và lên men
Giai đoạn 2
S. thermophilus bắt đầu phát triển nhanh, phân giải lactose thành glucose và galactose.
Sản xuất acid lactic ban đầu làm giảm pH nhẹ.
Lactobacillus delbrueckii subsp. bulgaricus: thường hoạt động sau, phát triển mạnh hơn khi pH giảm,.
đóng vai trò chính trong việc tạo ra acid lactic với tốc độ cao hơn và phát sinh các hợp chất ảnh hưởng đến hương vị, cấu trúc của sữa chua
giai đoạn 1
Đưa vi khuẩn S. thermophilus và L. bulgaricus vào sữa đã tiệt trùng.
Hai vi khuẩn ở trạng thái nghỉ, bắt đầu thích nghi với môi trường.
giai đoạn 3
Khi đạt đến mức pH mục tiêu (khoảng 4.2 - 4.5), quá trình lên men sẽ dừng lại.
Có thể làm lạnh để giữ ổn định sản phẩm
và ngăn chặn quá trình lên men tiếp theo.
Khoảng 4°C hoặc thấp hơn
2-4 giờ hoặc cho đến khi đạt nhiệt độ ổn định
Cơ chất : Lactose (đường sữa)
Kiểu lên men
Lên men lactic đồng hình
(sản phẩm chủ yếu là acid lactic)
Vấn đề có thể xảy ra
Nếu nhiệt độ không ổn định → tốc độ lên men chậm hoặc vi khuẩn chết
Nếu vi sinh vật phân bố không đều → sản phẩm chua không đồng nhất
Đặc điểm sinh học
Là vi khuẩn lactic Gram dương
Hình dạng: Dạng que hoặc hình sợi nhỏ, dài
Nhiệt độ tối ưu: Khoảng 40-45°C.
pH tối ưu: Khoảng 5.5 - 6.0.
Chức năng trong quá trình lên men: Phát triển mạnh khi pH giảm, giúp tạo acid lactic, góp phần tạo độ chua đặc trưng của sữa chua.
An toàn thực phẩm (GRAS - không độc)
Vấn đề thường gặp
Đối kháng giữa các chủng
Mất tính trjng mong muốn (mất plasmid mang gen quan trọng)
tổn thương hoặc chết tb
do bảo quản nhiệt độ không phù hợp
Nhiễm thực khuẩn
Đặc điểm: vị chua nhẹ, sánh mịn, thơm
lên men từ sữa nhờ vi sinh vật