Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH - Coggle Diagram
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH
Cơ sở pháp lý
Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ban hành 17/6/2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011.
Luật tổ chức Tòa án 2014, có hiệu lực ngày 01 tháng 6 năm 2015.
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP ngày 20/3/2014 hướng dẫn thi hành luật TTTM.
LỢI NHUẬN: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG: nhiều hình thức sở hữu
Động lực trong kinh doanh
Tranh chấp trong kinh doanh
Một số vấn đề về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại
Khái niệm tranh chấp kinh doanh, thương mại: Tranh chấp trong kinh doanh, thương mại là những mâu thuẫn (bất đồng hay xung đột) về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể kinh doanh với nhau trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh, thương mại
Đặc điểm của tranh chấp trong kinh doanh
Thường là chủ thể kinh doanh
Mang yếu tố vật chất và thường có giá trị lớn.
Nảy sinh từ các quan hệ KD và luôn gắn liền với hoạt động KD
Phía dưới sơ đồ có dòng chữ "Các bên tranh chấp tự định đoạt
Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại
Các bên tranh chấp thông qua hình thức thủ tục thiện hợp tiến hành các giải pháp
Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mình
Nhằm loại bỏ những mâu thuẫn (xung đột, bất đồng) về lợi ích kinh tế
Nguyên nhân
Sự hạn chế về kiến thức pháp luật của các nhà kinh doanh
Sự hạn chế của pháp luật
Vì chạy theo lợi nhuận mà dẫn đến tranh chấp
Yêu cầu chung khi giải quyết tranh chấp
Khôi phục và duy trì các quan hệ hợp tác, tin nhiệm giữa các bên trong kinh doanh
Giữ bí mật kinh doanh, uy tín của các bên trên thương trường
Nhanh chóng, thuận lợi, không làm cản trở và hạn chế các hoạt động kinh doanh
Kinh tế nhất (ít tốn kém nhất)
Công bằng, minh bạch và khách quan
Phương thức giải quyết tranh chấp
Hòa giải
Khái niệm: Là hình thức giải quyết tranh chấp có sự tham gia của bên thứ ba độc lập, do hai bên cung chấp nhận hay chỉ định, làm vai trò trung gian để hỗ trợ, thuyết phục các bên tranh chấp nhằm tìm kiếm những giải pháp thích hợp cho việc giải quyết xung đột nhằm dứt các tranh chấp, bất hòa
Đặc điểm
Không chịu sự chi phối bởi các quy định của pháp luật
Việc thực thi kết quả này cũng hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của các chủ thể tham gia mà không được đảm bảo cưỡng chế bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước
Có sự hiện diện của bên thứ ba
Ưu điểm
Có sự tham gia của người thứ ba, là người có kinh nghiệm, có hiểu biết pháp luật... định hướng tốt cho các bên → hơn so với thương lượng
Kết quả hòa giải được ghi nhận và chứng kiến bởi người thứ ba nên mức độ tôn trọng và tự nguyện tuân thủ các cam kết sẽ cao hơn so với
Đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng → hơn so với giải quyết bằng trọng tài TM hoặc TA
Hạn chế
Tốn kém hơn thương lượng vì phải trả khoản dịch vụ cho người thứ ba
Có sự tham gia của người thứ ba: bí mật kinh doanh và uy tín có thể bị ảnh hưởng hơn khi giải quyết bằng thương lượng
Việc thi hành vẫn phụ thuộc vào sự tự nguyện của bên phải thi hành, không có cơ chế ràng buộc bằng quyền lực nhà nước → Giống thương lượng
Thương lượng
Đặc điểm
Không chịu sự ràng buộc bởi các quy định của pháp luật
Việc thực thi kết quả hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên tranh chấp mà không có cơ chế pháp lý đảm bảo
Không có sự tham gia của bên thứ ba, các bên tranh chấp tự bày tỏ ý chí, tự thỏa thuận, tìm cách tháo gỡ những bất đồng.
Ưu điểm
Đảm bảo bí mật kinh doanh, bảo vệ được uy tín cho các chủ thể kinh doanh
Không làm phương hại đến quan hệ hợp tác vốn có giữa các bên trong kinh doanh
Nhanh chóng, linh hoạt và ít tốn kém
Khái niệm: Việc các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh mà không cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kỳ bên thứ ba nào
Hạn chế
Kết quả đạt được không mang tính chất cưỡng chế đối với các bên.
Mất nhiều thời gian, đòi hỏi sự kiên nhẫn
Kết quả thương lượng phụ thuộc nhiều vào trình độ nhận thức, thái độ hợp tác của các bên tranh chấp.
Trọng Tài
Khái niệm trọng tài thương mại: Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và được tiến hành theo quy định của Luật trọng tài thương mại
Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại
Là tranh chấp thương mại (Điều 2 Luật TTTM 2010, Điều 01 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP).
Là tranh chấp thương mại (Điều 2 Luật TTTM 2010, Điều 01 Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP).
Thỏa thuận trọng tài
Thỏa thuận trọng tài phải được lập bằng văn bản. Thỏa thuận trọng tài không qua thư điện văn báo, telex, fax, thư điện tử hoặc hình thức văn bản khác thể hiện rõ ý chí của các bên giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được coi là thỏa thuận trọng tài bằng văn bản (Điều 16 Luật TTTM).
Thỏa thuận trọng tài có thể là điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.
Đặc điểm của Trọng tài thương mại
Có sự tham gia của trung gian giải quyết tranh chấp.
Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp được pháp luật hoặc quy tắc tố tụng của các trung tâm trọng tài quy định cụ thể.
Đây là hình thức giải quyết tranh chấp do các bên lựa chọn một cách tự nguyện.
Đảm bảo quyền tự quyết định của các bên tranh chấp (lựa chọn trọng tài viên, địa điểm giải quyết tranh chấp, luật áp dụng và cả quy tắc tố tụng).
Được thực hiện theo nguyên tắc xét xử kín.
Quyết định trọng tài có giá trị chung thẩm, không được kháng cáo, kháng nghị đến bất kỳ cơ quan nào.
Quyết định trọng tài có thể được cưỡng chế thi hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Phân loại (Điều 3 Luật TTTM)
Trọng tài vụ việc (Trọng tài thương lượng): Là hình thức giải quyết tranh chấp do một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật Trọng tài thương mại và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó.
Trọng tài Ad-hoc (Trọng tài tự do): Là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật TTTM và trình tự, thủ tục do các bên thỏa thuận.
Nguyên tắc
Nguyên tắc xét xử không công khai.
Nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của các bên
Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư, phải tuân thủ pháp luật và tôn trọng thỏa thuận của các bên.
Nguyên tắc giải quyết một lần (phán quyết trọng tài là chung thẩm).
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp trên cơ sở thỏa thuận trọng tài.
THẨM QUYỀN
Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.
Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.
Ưu điểm
Có sự tham gia của trọng tài viên là người có trình độ cao và có kinh nghiệm.
Cơ chế xét xử một lần (quyết định của trọng tài có giá trị chung thẩm) nên có thể giải quyết tranh chấp một cách nhanh chóng.
Đảm bảo bí mật cho các đương sự cao hơn trọng tài (nguyên tắc xử kín).
Phán quyết của trọng tài được đảm bảo cưỡng chế bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước (khả năng thực thi cao hơn thương lượng và hòa giải).
Đảm bảo quyền tự lựa chọn của các đương sự cao hơn Tòa án.
Thủ tục giải quyết nhanh và đơn giản hơn so với giải quyết bằng Tòa án.
Xử lý linh hoạt, mềm dẻo, đảm bảo quyền tự do rất cao cho các đương sự (đây là ưu điểm so với phương thức giải quyết bằng Tòa án).
Dễ đạt được kết quả hơn do có sự tham gia của người thứ ba là trọng tài viên (là những người hiểu biết pháp luật...).
Hạn chế
Có sự tham gia của bên thứ ba nên uy tín và bí mật kinh doanh có thể bị ảnh hưởng (hơn thương lượng, hòa giải).
Do quyết định trọng tài có giá trị chung thẩm (không được kháng cáo, kháng nghị) nên nếu quyết định đó không đúng có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên
Tốn kém hơn phương thức thương lượng hay hòa giải do phải thuê trọng tài viên.
Thủ tục giải quyết
Chuẩn bị phiên họp giải quyết tranh chấp
Phiên họp giải quyết tranh chấp
Thành lập Hội đồng trọng tài
Phán quyết trọng tài
Khởi kiện
Giải quyết tranh chấp thông qua Tòa án
Khái niệm: Giải quyết tranh chấp bằng Tòa án là phương thức giải quyết tranh chấp tại cơ quan xét xử nhân danh quyền lực nhà nước, được tiến hành theo trình tự thủ tục pháp lý chặt chẽ nhằm tuyên một bản án hay quyết định về vụ tranh chấp.
Đặc điểm
Có sự tham gia của bên thứ ba giải quyết tranh chấp là Cơ quan xét xử mang quyền lực nhà nước (Tòa án).
Trình tự thủ tục giải quyết được pháp luật quy định chặt chẽ (Luật Tố tụng Dân sự 2004).
Được thực hiện theo hai cấp xét xử: bản án sơ thẩm có thể bị kháng cáo, không nghĩ theo thủ tục phúc thẩm (như vậy bản án không có hiệu lực ngay).
Các bên không được tự do lựa chọn người giải quyết tranh chấp, địa điểm giải quyết cũng như trình tự, thủ tục giải quyết.
Tòa án giải quyết tranh chấp theo nguyên tắc công khai.
Bản án, quyết định của TA (Tòa án) được đảm bảo thi hành bằng cưỡng chế Nhà nước.
NGUYÊN TẮC
Nguyên tắc tôn trọng quyền tự định đoạt của đương sự (Điều 5 BLTTDS 2015)
Nguyên tắc đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh (Điều 6 BLTTDS 2015)
Nguyên tắc bảo đảm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự PL (Điều 14 Luật TCTA, Điều 9 BLTTDS 2015)
Nguyên tắc hoà giải (Điều 10 BLTTDS 2015)
Nguyên tắc bình đẳng trước PL (Điều 12 Luật Tổ chức TA 2014, Khoản 2 Điều 8 BLTTDS 2015)
Nguyên tắc bảo đảm tranh tụng trong xét xử (Điều 13 Luật TCTA) (điểm mới)
Ưu điểm
Bản án, quyết định của TA có giá trị pháp lý bắt buộc thi hành bằng cưỡng chế nhà nước vì vậy tính khả thi cao hơn.
Chi phí mà các bên phải bỏ ra không cao bằng sử dụng phương thức trọng tài.
Tòa án là cơ quan mang quyền lực nhà nước vì vậy có nhiều thuận lợi trong quá trình giải quyết vụ án như áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời (kê biên tài sản...), thu thập chứng cứ...
Hạn chế
Nguyên tắc xét xử công khai có thể làm ảnh hưởng đến uy tín và bí mật của doanh nghiệp.
Đương sự có rất ít quyền được lựa chọn nếu giải quyết bằng TA.
Thủ tục phức tạp, phiền hà.
Không phải tất cả các thẩm phán đều có chuyên môn sâu về kinh doanh. Hơn thế nữa, hầu hết nhân dân có thể không có hiểu biết nhiều về kinh doanh.
Mất nhiều thời gian, công sức.
Thẩm quyền của tòa án
Thẩm quyền theo vụ việc
Thẩm quyền theo cấp tòa án
Việc xác định thẩm quyền theo cấp tòa án sẽ giúp nguyên đơn xác định được vụ tranh chấp của mình sẽ được giải quyết lần đầu tại tòa cấp huyện hay tòa cấp tỉnh. (Đọc Điều 35, 36 BLTTDS 2015)
TAND cấp tỉnh: Điều 37 Luật TCTA 2014; Khoản 2 Điều 37, TAND cấp cao: Điều 29 Luật TCTA 2014.
TAND tối cao: Khoản 1 Điều 20 Luật TCTA 2014.
TAND cấp huyện: Khoản 1 Điều 44 Luật TCTA 2014; Khoản 1 Điều 30, Khoản 1 Điều 36, Khoản 3 Điều 35 BLTTDS 2015.
Thẩm quyền theo lãnh thổ
Việc xác định thẩm quyền theo lãnh thổ sẽ giúp nguyên đơn xác định được vụ tranh chấp của mình phải khởi kiện cụ thể tại tòa án ở địa phương nào. (Điều 39 BLTTDS 2015)
Theo sự thỏa thuận
Theo nơi có bất động sản
Theo nơi cư trú, trụ sở
Theo nơi phải thi hành án.
Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn
Nguyên đơn được quyền lựa chọn tòa án giải quyết tranh chấp trong những trường hợp luật định (Điều 40 BLTTDS 2015).