Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH - Coggle Diagram
PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH
HỢP ĐỒNG
Khái niệm: Hợp đồng là một giao ước được điều chỉnh bằng pháp luật.
Gồm
Sự thỏa thuận giữa các bên
Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
DẤU HIỆU CỦA HỢP ĐỒNG
Chủ thể tham gia thỏa thuận: người tham gia thỏa thuận được pháp luật công nhận có đủ khả năng tham gia thỏa thuận đó.
Nội dung thỏa thuận.
Không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Phải là sự tự do ý chí và bày tỏ ý chí.
Thỏa thuận: Là sự thống nhất của các bên về việc thực hiện hay không thực hiện một việc cụ thể.
Các bên: Được hiểu là 2 hay nhiều bên. Có tư cách chủ thể pháp luật
Quyền và nghĩa vụ của các bên sau khi đã thỏa thuận: Các bên phải thực hiện hoặc không được thực hiện một hoặc 1 số hành vi vì lợi ích của 1 hoặc nhiều bên có quền.
Đặc điểm của hợp đồng trong kinh doanh, thương mại
Về hình thức: Theo sự thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật. Khi hợp đồng không tuân thủ về hình thức sẽ bị tuyên vô hiệu. (Nhận định này thường là đúng, tùy thuộc vào quy định cụ thể của pháp luật đối với từng loại hợp đồng).
Nội dung: Gồm quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Về chủ thể: Do các chủ thể kinh doanh thực hiện.
Về mục đích: Lợi nhuận.
Phân loại hợp đồng (Đ.402 BLDS 2015)
Căn cứ vào tương quan quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong hợp đồng
Hợp đồng Đơn vụ: (Hợp đồng mà chỉ một bên có nghĩa vụ)
Hợp đồng Song vụ: (Hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau)
phân loại hợp đồng theo sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực giữa các hợp đồng
HĐ chính (Hợp đồng chính): Là hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng phụ.
HĐ phụ (Hợp đồng phụ): Là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính.
phân loại hợp đồng theo hình thức của hợp đồng
HĐ bằng hành vi: Nội dung của hợp đồng được các bên thỏa thuận với nhau bằng hành động cụ thể.
HĐ bằng văn bản: Nội dung của hợp đồng được các bên ghi nhận trên văn bản.
HĐ bằng lời nói: Nội dung của hợp đồng được các bên thỏa thuận miệng với nhau.
Hình thức văn bản
Đặc điểm
Thường dùng cho các quan hệ phức tạp, kéo dài, đòi hỏi điềm kỹ và thực hiện hợp đồng thường khác nhau (ám chỉ sự đa dạng trong các điều khoản và cách thức thực hiện).
Có giá trị chứng minh cao, ràng buộc chặt chẽ các bên.
Lưu ý:
Các bên ghi nhận nội dung thỏa thuận vào một văn bản.
Hình thức
Công chứng
Chứng thực
Văn bản thường
Ký Kết Hợp Đồng
Đại diện ký kết hợp đồng
Công Ty
Người đại diện theo PL
Người đại diện theo ủy quyền
Đại diện cá nhân kinh doanh
Người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là người ký hợp đồng.
Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng (Điều 117 - BLDS 2015)
Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện.
Mục đích và nội dung của hợp đồng không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng có năng lực chủ thể phù hợp theo quy định của pháp luật.
Hình thức của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.
CHỦ THỂ: Một hợp đồng chỉ có hiệu lực khi người tham gia giao dịch được pháp luật công nhận có đủ khả năng thực hiện giao dịch đó.
Cá nhân
Tổ chức
Mục đích: Mục đích của hợp đồng là lợi ích mà các bên mong muốn đạt được khi ký kết hợp đồng
Hình thức: Điều kiện này chỉ áp dụng đối với những HĐ mà pháp luật có quy định rõ về hình thức pháp lý bắt buộc của loại hợp đồng đó.
Tự nguyện: Người tham gia giao kết hợp đồng phải được tự do thể hiện ý chí muốn tham gia giao kết hợp đồng của mình.
Hợp đồng vô hiệu: Hợp đồng không thỏa mãn => Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng => VÔ HIỆU
Phương thức ký kết hợp đồng
Ký trực tiếp
Các bên trực tiếp gặp gỡ để bàn bạc, thỏa thuận, thống nhất ý chí, thiết lập nội dung của hợp đồng.
Đại diện của các bên cùng nhau ký kết vào biên bản hợp đồng.
Ký kết hợp đồng gián tiếp
Các bên không cần trực tiếp gặp nhau, mà vẫn có thể giao kết hợp đồng. (Các bên gửi cho nhau các tài liệu giao dịch (công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng...))
XÁC LẬP HỢP ĐỒNG
Bước 2: Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng.
Bước 3: Thời điểm giao kết hợp đồng
Bước 1: Đề nghị giao kết hợp đồng.
Trình tự giao kết hợp đồng
Bên đề nghị < Hợp đồng > Bên đề nghị => Đề nghị giao kết hợp đồng/Chấp nhận đề nghị ( Có thể hoán đổi cho nhau)
Bên đề nghị giao kết hợp đồng => Đề nghị giao kết hợp đồng => Nội dung của đề nghị phải nêu rõ nội dung chủ yếu của hợp đồng.
Thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng
Chịu sự ràng buộc pháp lí về đề nghị của mình
Hướng tới 1 đối tượng cụ thể
THAY ĐỔI, RÚT LẠI ĐỀ NGHỊ
Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ.
Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đề nghị đó được coi là đề nghị mới.
Có thông báo thay đổi hoặc rút lại đề nghị đến trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị.
HỦY BỎ ĐỀ NGHỊ
đk1: Phải thông báo cho bên được đề nghị biết.
đk2: Bên được đề nghị nhận được thông báo trước khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận.
BÊN ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ (BÊN CHẤP NHẬN ĐỀ NGHỊ) GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận vô điều kiện toàn bộ nội dung đề nghị.
Bên được đề nghị phải thể hiện rõ sự chấp nhận đề nghị bằng một cách nào đó. Và cách thức này có thể được nêu rõ trong đề nghị.
Có nhiều cách để xác lập HĐ: Chấp nhận, từ chối hoặc sửa.
Việc chấp nhận phải vô điều kiện, toàn bộ trong thời hạn cho phép.
Lời chấp nhận không được đưa thêm những yêu cầu khác với những điều khoản của đề nghị.
HIỆU LỰC CỦA CHẤP NHẬN GIAO KẾT HỢP ĐỒNG
Thông báo chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng chỉ được rút lại khi bên đề nghị chưa nhận được hoặc cùng thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng.
Khi chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng đáp ứng những điều kiện trên thì nó sẽ có giá trị pháp lý ràng buộc đối với bên trả lời chấp nhận.
Thời điểm giao kết HĐ (Đ.400 BLDS 2015)
Khi hết thời hạn trả lời mà bên nhận được đề nghị vẫn im lặng
Nếu hợp đồng bằng lời nói - các bên đã thỏa thuận về nội dung hợp đồng
Thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết
Nếu hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản
Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng (Đ.401 BLDS 2015)
Thời điểm có hiệu lực của HĐ
Thỏa thuận
PL quy định (Pháp luật quy định)
Nội dung hợp đồng
Khái Niệm
Là tổng thể các điều khoản trong hoạt động
Xác lập các quyền và nghĩa vụ các các bên liên quan
Nội dung thỏa thuận (Điều 398 BLDS 2015)
Giá, phương thức thanh toán;
Bảo hành;
Số lượng, chất lượng;
Điều kiện nghiệm thu, giao nhận
Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.
Đối tượng của hợp đồng (hàng hóa, công việc phải làm...)
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
Các thỏa thuận khác.
Nội dung luật định
Quy định các bên phải tuân theo: quy định về thuế, hóa đơn, đồng tiền thanh toán.
Khi các bên không thỏa thuận về một số nội dung nhất định (Xem thêm Điều 429 - 434 BLDS; Điều 34, 35, 37 LTM 2005)
Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý; nếu bên được đề nghị trả lời chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghị đã đưa ra.
Thực Hiện Hợp Đồng
Khái niệm: Là việc người có nghĩa vụ phải làm hoặc không được làm một công việc nhất định theo đúng nội dung của hợp đồng, qua đó thỏa mãn các quyền dân sự tương ứng của bên kia.
Nguyên tắc thực hiện hợp đồng
Thực hiện đúng nội dung của hợp đồng
Thực hiện một cách trung thực và có lợi nhất cho các bên.
Không được xâm phạm đến lợi ích của người khác.
Nội dung thực hiện hợp đồng
Số lượng (lưu ý về phương thức xác định)
Chất lượng (do thỏa thuận hoặc do NN quy định - chất lượng hàng hóa trung bình)
Đối tượng (phải hợp pháp, có thể thực hiện được)
Giá cả, phương thức thanh toán (một số hàng hóa giá cả do NN quy định)
Thời gian (thời hạn khác thời điểm)
Địa điểm (bất động sản và động sản)
Biện pháp đảm bảo thực hiện HĐ
Khái niệm
Là biện pháp do PL quy định cho phép các chủ thể trong quan hệ HĐ
Thỏa thuận nhằm đặt ra các biện pháp mang tính chất dự phòng để thực hiện nghĩa vụ
Điều 292 BLDS 2015 quy định các biện pháp sau
Đặt cọc
Ký cược
Thế chấp tài sản
Ký quỹ
Cầm cố tài sản
Bảo lưu QSH (Quyền sở hữu)
Bảo lãnh
Tín chấp
Cầm giữ tài sản
Sửa đổi (bổ sung) hợp đồng (Điều 421 BLDS 2015)
Giá trị pháp lý: có giá trị như HĐ chính sau khi các bên đã thỏa thuận sửa đổi, bổ sung HĐ.
Hình thức: phụ thuộc vào HĐ (hợp đồng) đã giao kết
Chấm dứt hợp đồng (Điều 422 BLDS)
Khái niệm: Chấm dứt hợp đồng là dấu hiệu thông báo quyền và nghĩa vụ của các bên không còn tồn tại.
Trường hợp chấm dứt
Theo thỏa thuận của các bên;
Hợp đồng bị hủy bỏ do quy định của pháp luật;
Hợp đồng đã được hoàn thành;
Người thực hiện hợp đồng bị chết, tổ chức bị phá sản;
Do đối tượng của hợp đồng không còn;
Hợp đồng bị hủy bỏ hoặc bị đơn phương chấm dứt thực hiện.
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Trách nhiệm pháp lý do giao kết hợp đồng trái luật
Khái niệm: Hợp đồng trái luật là những hợp đồng không thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
Đặc điểm
Là những hậu quả bất lợi đối với các bên.
Thể hiện sự phê phán của nhà nước và xã hội.
Thời hiệu yêu cầu án tuyên bố HĐ vô hiệu (Điều 132 BLDS 2015)
Không bị hạn chế
Vi phạm điều cấm trái PL, trái đạo đức XH
Hợp đồng vô hiệu do giả tạo
02 năm
Người không đủ điều kiện giao kết HĐ
Do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa
Vi phạm về hình thức của HĐ
Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Khái niệm: Việc một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng, nếu gây ra cho bên kia những thiệt hại vật chất thì bên vi phạm phải gánh chịu những hậu quả bất lợi theo quy định của pháp luật.
Các loại vi phạm hợp đồng (Khoản 12, 13 Điều 3 LTM)
Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
Vi phạm thông thường là những vi phạm khác không thuộc trường hợp vi phạm cơ bản.
Đặc điểm
Là trách nhiệm của bên vi phạm hợp đồng phải gánh chịu.
Hậu quả bất lợi về vật chất do các bên thỏa thuận hoặc luật định.
Do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền áp dụng hoặc do bên vi phạm áp dụng trên cơ sở pháp luật.
Ý nghĩa
Chế định trách nhiệm hợp đồng ngăn ngừa và hạn nhiệm của các chủ thể hợp đồng trong việc thực hiện hợp đồng.
Chế định trách nhiệm hợp đồng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ hợp đồng (bên vi phạm phải gánh chịu những hậu quả bất lợi mà mình đã gây ra cho bên kia).
Căn cứ áp dụng trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Có thiệt hại thực tế xảy ra
Có mối quan hệ nhân quả
Có hành vi vi phạm hợp đồng
Có lỗi của bên vi phạm
Trường hợp miễn trách nhiệm
Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận;
Hành vi vi phạm của một bên do hoàn toàn lỗi của bên kia;