Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 1 THÀNH VIÊN - Coggle Diagram
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN 1 THÀNH VIÊN
Khái niệm, đặc điểm, quy chế PL về CSH CTY
Đặc điểm
Có tư cách pháp nhân độc lập
Không được phát hành CP, được phát hành trái phiếu theo quy định của Pháp Luật
Chủ sở hữu: Chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ của cty
Chủ sở hữu: được quyền chuyển nhượng vốn
Một chủ sở hữu
Khái niệm
Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu của công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Điều kiện trở thành chủ sở hữu: Không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp
Các cách thức xác lập tư cách chủ sở hữu
Nhận chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ từ chủ sở hữu công ty.
Cá nhân, tổ chức tham gia thành lập công ty TNHH 1 thành viên.
Chấm dứt tư cách chủ sở hữu
Chủ sở hữu là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản.
Chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác
Chủ sở hữu là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết.
Công ty bị giải thể hoặc phá sản.
Chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho người khác.
Hội đồng thành viên (Điều 80 Luật Doanh nghiệp năm 2020)
❖ Thành phần
Nhiệm kỳ: không quá 5 năm.
Đứng đầu HĐTV là chủ tịch HĐTV – do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc đa số theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác, nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên áp dụng theo quy định tại Điều 56 và quy định khác có liên quan của Luật này.
Những người được chủ sở hữu bổ nhiệm, có từ 3 đến 7 thành viên.
❖ Chức năng
Nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty;
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nhân danh Chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty;
Giám đốc (Tổng giám đốc) (Điều 82 Luật Doanh nghiệp năm 2020)
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
❖ Quyền hạn: về cơ bản có các quyền hạn như Giám đốc/Tổng Giám đốc của công ty TNHH 2 trở lên (khoản 2, Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020).
Hội đồng thành viên bổ nhiệm hoặc Chủ tịch công ty hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.
Ban kiểm soát, Kiểm soát viên (Điều 79.2 Luật Doanh nghiệp năm 2020)
Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 của Luật này.
Đối với công ty có chủ sở hữu công ty là doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định.
Chủ tịch công ty (Điều 80 Luật Doanh nghiệp 2020)
❖ Chức năng
Nhân danh công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty;
❖ Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc theo quy định tại Điều lệ công ty, pháp luật có liên quan.
❖ Vị trí: Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm.