Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Sơ đồ quy trình phát triển chương trình nhà trường - Coggle Diagram
Sơ đồ quy trình phát triển chương trình nhà trường
Phân tích nhu cầu
Nhu cầu phát triển chương trình khóa học/bậc học/nhà trường
a. Xu thế phát triển của xã hội
Toàn cầu hóa, hội nhập, tăng trưởng tri thức, các vấn đề toàn cầu (dịch bệnh, khí hậu…).
Giáo dục chuyển hướng sang học tập suốt đời.
Chính sách đổi mới giáo dục quốc gia (Nghị quyết 29-NQ/TW...)
b. Trình độ phát triển của công nghệ và CNTT-TT: Máy tính, internet, phần mềm học tập, hệ thống dữ liệu mở, bảng thông minh, thiết bị tương tác, AR/VR...
c. Xu thế phát triển của ngành học/bậc học: Liên ngành, tích hợp kiến thức, công nghệ mới trong ngành, yêu cầu đào tạo gắn với thực tiễn.
d. Đặc điểm người học hiện nay
Nhu cầu học nghề, kỹ năng nghề nghiệp.
Năng lực cá nhân, tư duy bậc cao, giá trị xã hội – nhân văn.
Tâm lý học tập, hứng thú, thái độ, năng lực công nghệ.
e. Chương trình hiện hành:Nội dung, phương pháp, đội ngũ, học liệu, phản hồi từ người học và xã hội.
Nhu cầu phát triển chương trình môn học
a. Mối quan hệ với chương trình tổng thể:
Gắn với chuẩn đầu ra toàn bậc học.
Mối quan hệ liên môn, tích hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ.
b) Thông tin về người học:
Kiến thức nền tảng, thái độ với môn học, mong đợi cá nhân, khả năng vận dụng.
c) Tính hữu dụng của kiến thức: Khi học lên hoặc áp dụng trong thực tiễn nghề nghiệp.
d) Bối cảnh dạy học:
Kinh tế - xã hội địa phương, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật.
e) Ưu tiên đào tạo của nhà trường:
Gắn với định hướng phát triển và nhu cầu địa phương.
Xác định chuẩn đầu ra, mục đích, mục tiêu
Triết lý giáo dục
Định hướng quốc gia.
Mục đích/mục tiêu giáo dục
Mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể cho từng cấp học.
Chuẩn đầu ra
Dưới dạng năng lực (kiến thức + kỹ năng + thái độ), bao gồm năng lực chung và năng lực chuyên biệt.
Liên hệ với mô hình năng lực
Bloom, mục tiêu nhận thức – tình cảm – vận động.
Thiết kế chương trình giáo dục
Lựa chọn & sắp xếp nội dung:
Theo các nguyên tắc (ý nghĩa, tiện ích, khả thi…)
Mô hình xoắn ốc, tích hợp liên môn
Xác định phương thức tổ chức:
Theo niên chế hoặc tín chỉ.
Lựa chọn hình thức dạy học:
Có GV (trực tiếp), không có GV (tự học, học có hướng dẫn).
Xác định phương pháp giảng dạy & kiểm tra đánh giá:
Tích hợp, liên hệ thực tiễn, phát triển năng lực.
Thực thi chương trình giáo dục
Giảng dạy theo kế hoạch, kết hợp lý thuyết – thực hành.
Tổ chức hoạt động học tập đa dạng: Dự án, hợp tác, trải nghiệm...
Nhấn mạnh vai trò người học:
Chủ thể kiến tạo tri thức.
Gắn kết nhà trường với thực tiễn, xã hội:
Học tập từ cộng đồng, giới bên ngoài.
Đánh giá chương trình giáo dục
Đánh giá quá trình và kết quả học tập:
So sánh với mục tiêu, chuẩn đầu ra đã đặt ra.
Đánh giá chương trình (nội dung, phương pháp, tổ chức):
Gắn với kiểm định chất lượng, trách nhiệm giải trình.
Đổi mới kiểm tra – đánh giá:
Kiểm tra thường xuyên, cuối kỳ.
Đánh giá kiến thức – năng lực.
Đánh giá đa chiều (tự đánh giá, đánh giá chéo).
Tích hợp đánh giá vào dạy học, sử dụng công nghệ.
Phản hồi – cải tiến chương trình:
Cập nhật nội dung, phương pháp, mục tiêu cho chu trình sau.