Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 5: Cơ sở hạ tầng khóa công khai và giao thức mật mã - Coggle Diagram
Chương 5: Cơ sở hạ tầng khóa công khai và giao thức mật mã
Chứng chỉ số
Quản lý chứng chỉ số
Tổ chưsc chứng chỉ CAs
Quy trình yêu cầu chứng chỉ: tạo cặp khóa, yêu cầu chứng chỉ với thông tin cá nhân, ký điện tử và gửi CA trung gian, CA tg gửi CSR và xác minh
Kho lưu trữ chứng chỉ: xem tthai chứng chỉ
Thu hồi chứng chỉ, danh sách thu hồi chứng chỉ, giao thức trạng thái chứng chỉ trực tuyến (tra trạng thái cc theo thời gian-OSCP), OSCP stapling
Các loaoij chứng chỉ số
Chứng chỉ gốc: điểm khởi đầu cuả chuỗi chứng chỉ, điểm cuối là chứng chỉ số người dùng
chứng chỉ tên miền: đảm bảo tính xác thực cảu máy chủ web vs máy khách và kết nối mật mã. Có nhiều loại: cc xác thực mở rộng EV, chứng chỉ wildcard, SAN...
Chứng chỉ phần mềm: gồm cc số máy tính, chứng chỉ ký mã code signing, cc email
Định dạng chuẩn của cc số là X509 tuân theo chuẩn ITU Tx690, chỉ định 1 trong 3 định dạng mã hóa: ESR, CER, DER
Mục đích: xác minh danh tính nguồn hợp lệ
Điểm yếu: kẻ mạo danh có thể đăng khóa công khai dưới tên người gửi
Bên thứ 3 đáng tin cậy
Cơ sở hạ tầng khóa công khai
PKI: khuôn khổ cho các thực thể liên quan đến chứng chỉ số
Mô hình tin cậy
Trực tiếp
bên thứ 3
mạng tin cây
3 mô hình PKI sử dụng CA:
Phân cấp: 1 CA root chính
phân tán: nhiều CA
Cầu nối: nối 2 loại mô hình trên
Giao thức mật mã
Các thuật toán vận chuyển mật mã phổ biến
SSL, TSL, SSH, HTTPS, IPSec, SRTP
cipher suite bộ mật mã
điểm yếu: Khó thiết kế, đc tke bởi các chuyên gia mạng, phức tạp về bảo đảm tính đúng đắn
Triển khai mật mã
Cần phải hiểu về độ mạnh của khóa, thuật toán, chế độ hoạt động của mã khối (mh đối xứng), nhà cung cấp dịch vụ mật mã và sd gtri đầu vào của thuật toán
2 chế độ hdong của mã khối: ECB (phù hợp lượng dl nhỏ) và CBC (an toàn hơn ECB)