Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM, chính sách bình đẳng=>tính tích…
DÂN TỘC VÀ QUAN HỆ DÂN TỘC Ở VIỆT NAM
ĐẶC ĐIỂM
Thứ nhất, có sự chênh lệch về số dân giữa các dân tộc.
Dân tộc kinh chiếm 85,3% dân số cả nước, các dân tộc thiểu số chỉ chiếm 14,7% vào năm 2019
Dân tộc trên 1 triệu người: Mông, Khơ me, Mường, Nùng, Tày, Thái
Các dân tộc cực kỳ ít người: Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ đu
Thứ hai, các dân tộc cư trú xen kẽ
Các dân tộc cư trú xen kẽ và không có một dân tộc nào có lãnh thổ riêng
Tạo điều kiện thuận lợi để các dân tộc tăng cường hiểu biết, giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển
Dễ xảy ra mâu thuẫn, xung đột, tạo kẽ hở để các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc phá hoại an ninh chính trị và sự thống nhất của đất nước
Thứ ba, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu phân bố ở địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng
Tất cả những địa bàn trọng yếu của quốc gia đều có người canh gác và sinh sống. Những địa bàn trọng yếu đó chủ yếu là: miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo
Các dân tộc sinh sống ở miền núi là lực lượng trực tiếp bảo vệ vùng tài nguyên biên giới nước ta
Khó tiếp cận các thành tựu khoa học công nghệ, trình độ dân trí thấp dễ bị các thế lực xấu lợi dụng, khó khăn trong quản lý xã hội
Thứ tư, Các dân tộc ở Việt Nam có trình độ phát triển không đồng đều
Về phương diện xã hội, trình độ tổ chức đời sống, quan hệ xã hội của các dân tộc rất khác nhau.
..Năm 2019 cả nước vẫn còn 1.296 hộ dân tộc thiểu số du canh du cư (Tây Nguyên)
..Người dân tộc thiểu số chiếm 14,7% dân số Việt Nam nhưng chiếm tới 70% đối tượng cực nghèo (đo lường theo chuẩn cực nghèo quốc gia). Theo kết quả điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế xã hội năm 2019, dân tộc thiểu số chiếm 79% tỷ lệ nghèo ở Việt Nam
Về phương diện kinh tế, có trình độ phát triển khác nhau: một số ít dân tộc còn dựa vào kinh tế chiếm đoạt, khai thác tự nhiên. Một số khác sử dụng phương thức sản xuất tiên tiến.
Về văn hóa, trình độ dân trí và trình độ chuyên môn kỹ thuật còn thấp.
Thứ năm, các dân tộc Việt Nam có truyền thống gắn bó, đoàn kết lâu đời trong cộng đồng quốc gia, dân tộc thống nhất
Đoàn kết mới có sức mạnh để khai hoang, vỡ đất, làm thủy lợi, chống thủy hại
Truyền thống đoàn kết gắn bó lâu đời
Nhờ thực hiện được đại đoàn kết dân tộc mà nhân dân ta đã giành được những thắng lợi to lớn
Ngày nay các dân tộc Việt Nam phải ra sức phát huy nội lực, giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết dân tộc để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Thứ sáu, mỗi dân tộc Việt Nam có bản sắc văn hóa riêng, góp phần tạo nên sự đa dạng phong phú của nền văn hóa Việt Nam thống nhất.
QUAN ĐIỂM
Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc
là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, cấp bách của cách mạng Việt Nam
Các dân tộc
bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ
nhau cùng phát triển
Phát triển toàn diện
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi
Ưu tiên
đầu tư phát triển kinh tế văn hóa các vùng dân tộc và miền núi,
tập trung vào phát triển
giao thông và cơ sở hạ tầng, xóa đói, giảm nghèo.
C
ông tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc l
à nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của các cấp, các ngành và toàn bộ hệ thống chính trị
CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC
CHÍNH TRỊ
Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc
Chính sách dân tộc góp phần nâng cao góp phần nâng cao tính tích cực chính trị của công dân
Nâng cao ý thức của đồng bào các dân tộc thiểu số về tầm quan trọng của vấn đề dân tộc, đoàn kết các dân tộc, thống nhất chung mục tiêu là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
KINH TẾ
Phát huy tiềm năng phát triển, từng bước khắc phục khoảng cách chênh lệch giữa các vùng, giữa các dân tộc
Thực hiện các nội dung kinh tế thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh tế ở các vùng dân tộc thiểu số, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế xã hội ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng căn cứ địa cách mạng
VỀ VĂN HÓA
XD nền văn hóa Việt Nam tiến tiến đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc
Giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc, phát triển ngôn ngữ, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân các dân tộc
Đào tạo cán bộ văn hóa, xây dựng môi trường, thiết chế văn hóa phù hợp với điều kiện của các dân tộc trong quốc gia đa dân tộc
Mở rộng giao lưu văn hóa với các quốc gia các khu vực trên thế giới
Đấu tranh chống tệ nạn xã hội, chống diễn biến hòa bình trên mặt trận tư tưởng văn hóa ở nước ta hiện nay
VỀ XÃ HỘI
Thực hiện chính sách xã hội, đảm bảo an ninh xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Từng bước thực hiện bình đẳng xã hội, công bằng thông qua việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo, dân số, y tế, giáo dục trên cơ sở chú ý đến tính đặc thù mỗi vùng, mỗi dân tộc
Phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở và các tổ chức chính trị xã hội ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số
VỀ AN NINH QUỐC PHÒNG
Tăng cường sức mạnh bảo vệ tổ quốc trên cơ sở đảm bảo ổn định chính trị, thực hiện tốt an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng trên từng địa bàn
Tăng cường quan hệ nhân dân, tạo thế trận quốc phòng toàn dân trong vùng đồng bào dân tộc sinh sống
chính sách bình đẳng=>tính tích cực chính trị=>nâng cao ý thức đồng bào
phát huy tiềm năng phát triển=> thực hiện nội dung kinh tế=>thực hiện tốt chiến lược phát triển kinh tế xã hội