Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
P1C3 - MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ VÀ CÁC XU HƯỚNG THAY ĐỔI - Coggle Diagram
P1C3 - MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ VÀ CÁC XU HƯỚNG THAY ĐỔI
Khái niệm môi trường và ý nghĩa của việc nghiên cứu môi trường quản trị
Khái niệm
: là toàn bộ nhx đkiện tự nhiên, xh, cnghe, vhoá, cạnh tranh, các nguồn lực bên trong.. mà ở đso tổ chức tồn tại và ptrien
cách nói khác:
tổng hợp các yếu tố, lực lượng, và cơ chế hđ thuộc bên trong&ngoài tx tác động, ả/hưởng kquan đến kquả hđ của tổ chức
Ý nghĩa
của việc nghiên cứu
nghiên cứu mtr trong
trạng thái tĩnh
xác định kết cấu aka mtr đang hđ chịu ảnh hưởng bởi nhx yếu tố chính nào
tính chất, mức độ ả/hưởng của mtr nhìu hay ít, thuận lợi và tác hại ntn..
nghiên cứu mtr trong
trạng thái động
mqh tác động qua lại giữa các yếu tố trong quá trình biến đổi
trên cs 2nd trên, nqt dự đoán sự tác động của các yếu tố mtr đến tổ chức ntn
xu hướng biến đổi của các yếu tổ mtr trong tlai
giúp nqt có nhận thức sâu sắc về yếu tố tác động đến tổ chức-->tận dụng các cơ hội có thể, tìm kiếm nhx biện pháp qtri mtr thích hợp,
né tránh or giảm nhẹ sự tác động
xem xét
sự biến động
của các yếu tố mtr
trong nc và qte
toàn cầu hóa sâu sắc, sự biến đổi trong bất cứ lĩnh vực (vi-vĩ mô, kte, ctri...) của 1 qgia-->kéo theo sự biến động cả khối và nhiều qgia
xem xét mtr toàn cầu cả hai trạng thái tĩnh và động
Phương pháp nghiên cứu
phương pháp
phân tích
định lượng: giúp nqt nhận bt sv&ht trên các
số liệu đc tính toán
cẩn thận, có cơ sở khoa học
định tính: giúp nqt nhận bt sv&ht thông qua
khả năng tư duy
của con ng
dự báo
dựa vào kqua ptich-->nqt dự đoán, dự báo mức độ tác động&xu hướng biến đỏi của các yếu tố mtr
trên cs đó: xác định các cơ hội và nguy cơ vs tổ chức trong tlai
Các biện pháp qtri mtr
một số biện pháp giảm thiểu tác động bất lợi từ mtr
dự phòng
tăng cường dự trữ yếu tố đvao, hàng tồn kho
cbi nhân sự thay thế trong trg hợp cấp bách
mặt trái: gia tăng chi phí
điều chỉnh giá
vd: cước giá cao hơn trong giờ cao điểm--> hạn chế bớt cầu, khách hàng tự điều chỉnh chọn sd dv vào khung giờ khác rẻ hơn
khuyết điểm: gây mất thiện cảm nơi khách hàng
hạn chế số lượng
sd các yc kĩ thuật, đkiện nguồn lực để giới hạn slg tgia
ưu tiên các đối tượng thật sự cần thiết, giảm thiểu rủi ro cho tc&kh
mặt trái: đi ngược lại vs quy luật của kte thị trg nên ko thể sd lâu dài
hợp đồng
là vb chuẩn mực trong kd thg đc sd để ràng buộc quyền lợi và trách nhiệm các bên lquan
đảm bảo sự việc diễn ra đúng kế hoạch, là cơ sở kiểm soát tổ chức
sáp nhập
tăng quy mô, năng lực cạnh tranh, giảm bớt đối thủ cạnh tranh
liên doanh, liên kết
tăng quy mô, tận dụng lợi thế, nâng cao năng lực cảnh tranh, giảm thiệu sự cạnh tranh, nâng cao hiệu quả lđ
vận động hành lang
biện pháp vđ các nhà ctri, quan chức cp, tổ chức xh... ủng hộ theo hướng có lợi cho dn
Phân loại mtr
Căn cứ vào
phạm vi & cấp độ
mtr bên ngoài
mtr vĩ mô (tổng quát)
mtr tác nghiệp (ngành) (vi mô)
mtr bên trong (mtr nội bộ)
mtr tổng quát (cnghe, mtr tn, vhxh, kte, ctri luật pháp, qte)
mtr nhiệm vụ (khách hàng, đối thủ, ncc, thị trg lđ)
căn cứ vào
mức độ phức tạp & mức độ biến động
mtr đơn giản - năng động
mtr phức tạp - ổn định
mtr đơn giản - ổn định
mtr phức tạp - năng động
Sự tác động của các yếu tố mtr lên tổ chức
mtr vĩ mô
mtr qte
nghiên cứu mtr này giúp tc sớm nhận ra đối thủ cạnh tranh, k/hàng, ncc trên tgiới, cx như các xu hg ctri, kte, cnghe, xh trên pvi toàn cầu
sự ptrien của internet: nhân tố mới tác động đến mtr kd toàn cầu
mtr kte
các ytố thuộc mtkt và đại diện cho tình trạng kte: sự tăng trưởng kte, thu nhập ng dân, lạm phát, thuế, giá cả hhoa&dv, cp nvl, tiền công nlđ
các ytố này tạo nên nhx biến động trong nền kte, vừa là cơ hội, vừa tạo thách thức. nqt cần tx theo dõi biến động để giảm tối thiểu nhx mối đe dọa, tranh thủ tối đa nhx thời cơ.
các chỉ số kte
tốc độ tăng trưởng kinh tế
tổng sp quốc nội
tỷ giá hối đoái
lãi suất
lạm phát
tỷ lệ tham gia của lllđ
chu kì kinh tế (thời kì ptrien - cực đại - suy thoái - cực tiểu)
mtr cnghe
nhx thành tựu cnghe giúp việc tiếp cận internet dễ dàng vs all mng đã làm tđổi bản chất của cạnh tranh & mqh khách hàng vs dn
khcn đóng vai trò qtrong vs 3 vđ lớn trong tc: t
ác động mạnh đến việc lựa chọn chiến lược kd, làm tđổi quy trình sa, làm tđổi quá trình phân phối sp-dv
tốc độ ptrien cnghe làm PLC ngày càng ngắn hơn=>năng lực cạnh tranh của tc phụ thuộc vào
năng lực sáng tạo đổi mới
ứng dụng thành tựu khkt&cn vào hđ sxkd để tăng năng suất, chất lg, hạ giá thành
==> tăng thêm cp vô hình, tăng nguy cơ tụt hậu của nền kte, tc ở nc nghèo&nc đang ptrien so vs các nc ptrien
mtr ctri pluat
là lực lượng gián tiếp nhưng tác động tx và mạnh mẽ đến hầu hết tc & có thể tạo lợi nhuận or bất lợi đến các tc (mức độ tác động phụ thuộc mô hình kte)
cần tìm hiểu, ptich kĩ lưỡng các yếu tố này nhằm đảm bảo sự phù hợp hđ ở mức độ cao nhất vs chủ trương, chính sách Đảng lãnh đạo, luật pháp NN...
chính sách kte qgia thể hiện quan điểm, định hướng cho sự ptrien nền kte của qgia đó
mtr vhxh
đại diện cho các đđ nhân khẩu học cùng vs nhx quy tắc, phong tục, gtri vh cộng đồng cư dân
yto nhân khẩu: đóng vai trò qtrong trong công tác mkt, tiếp thị, tuyển dụng
yto vh: có tính tương đối bền vững theo tgian, các gtri vh khác nhau tác động đến con ng qua thể hiện hành vi khác nhau --> nqt cần hiểu bt & đ/giá đc các gtri vh đối vs ngkhac và của mình
mtr tự nhiên
tương đối ổn định so vs nhóm khác, nhưng nếu có sự tđổi bất lợi thì tác hại của chúng rất lớn
nqt phải bt nhx j tn ưu ái để tận dụng, nhx hiểm nguy để phòng tránh
cơ sở hạ tầng kte (mạng lưới gtvt, mạng lưới ttin, hệ thống tcnh...)--> tác động một cách trực tiếp hầu hết các dn
các nhóm áp lực xh
bao gồm lực lượng bve mtr, tổ chức nghiệp đoàn, dư luận, xã hội-báo chí, hiệp hội ntd, tổ chức xã hội
cần qtam nhóm này để khi đưa ra quyết định tìm đc sự động thuận hay né tránh nhx phản ứng ko thuận lợi nơi tc hđ
mtr vi mô
khách hàng
là "nguồn sống" của dn, nhưng cx là "người" gây ra nhiều áp lực tiềm tàng
nhà cung cấp
cung cấp yếu tố đvao cho qtrinh sxkd
mức ảnh hưởng phụ thuộc vào tính phổ biến, ưu thế đặc quyền
đối thủ cạnh tranh trong ngành
các đtct có thể sd nhiều cách để giành giật khách hàng của nhau,
lấy sự thỏa mãn khách hàng làm mục tiêu tối thượng
muốn có đc lợi thế cạnh tranh, tc phải xd một hệ thống qtri chất lg, có hiệu quả, chú trọng chất lg hđ tiếp thị, thiết kế, cải tiến mẫu mã .. tăng thêm sự tm của k/hàng
đối thủ tiềm ẩn
tlai sẽ là nhx đối thủ cạnh tranh của dn
ngành nghề đkiện gia nhập thấp thì tlai mức độ cạnh tranh gay gắt, quyết liệt và ngược lại
thị trường lđ
là thị trg nhx ng đc thuê mướn làm việc trong các tc,...
rất khác nhau tại các qgia và tùy thuộc đặc điểm ngành nghề,..
hiện nay mang sắc thái qte vs sự đa dạng về vh, sắc tộc, tôn giáo
mtr bên trong
tài chính, kế toán
khả năng đáp ứng/huy động/tình hình phân bổ,sd nguồn vốn, kiểm soát cp, tình trạng qhe tài chính...
năng lực quản trị
thể hiện qua việc xd&triển khai hiệu quả các chiến lược
nguồn nhân lực
thể hiện qua slg và chất lg nguồn nhân lực
mtr văn hóa của tổ chức
thể hiện qua mẫu mực về gtri đặc trưng, hình tượng, phong cách đc tôn trọng truyền từ ng/thế hệ này sang ngkhac/thế hệ
vh ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành v tvien tc
văn hóa tổ chức - công cụ Quản trị định hướng giá trị - MBV
(2) truyền đạt và quán triệt các gtri đến từng tv tổ chức
(3) chuyển hóa các gtri và triết lý vào hành động và quyết định hàng ngày
(1) xác định các gtri và các triết lý hành động chủ đạo
Sự thay đổi của các yếu tố mtr trong xu hướng toàn cầu hóa
Đặc điểm của mtr kte toàn cầu hóa
sự phụ thuộc và cạnh tranh lẫn nhau ngày càng tăng giữa các qgia
chu kỳ sống của sp ngày càng đc rút ngắn
tầm qtrong của xnk, đầu tư, hợp tác
xuất hiện nhx thị trường mới
xuất hiện các hiệp ước qte&liên minh kte (mậu dịch và đầu tư)
các yto qte đang tác động lớn đến sxkd
tiến bộ khcn ngày càng tăng và phổ biến
cntt, tmđt tđổi cách thức kd&qtri truyền thống
kte vh tđổi->ảnh hưởng hành vi mua sắm trong kd, qtri
Các liên minh liên kết quốc tế, cty đa quốc gia (gt)
Tác động của mtr toàn cầu đến qtri tổ chức
hoạch định: phải tính đến ytố mtr trong nc& toàn cầu (nhiều nền vh, đa ngôn ngữ, nc h/thống kte, ctri, nc định chế pháp lý, nc tttctt, tt trong nc&qte
tổ chức: sd mô hình tổ chức thích hợp vs tính linh hoạt cao. 3 loại mh thg áp dụng:
theo sp, ngành
theo địa lý
theo chức năng
lãnh đạo: có chính sách sd nvien phù hợp, ứng dụng mạnh mẽ cntt, xây dựng đội ngũ qtri tầm hđ qte, lựa chọn pcach lđ phù hợp trong mỗi qgia
kiểm soát: 3 yếu tố (tiêu chuẩn, thông tin, biện pháp)
Tính tất yếu khách quan của sự thay đổi trong quản trị
nỗ lực tđổi có thể gặp chống đối vì
tính ỳ, thói quen, sự tđổi
đánh giá ko đầy đủ, chính xác /, thực hiện mục tiêu về sự tđổi
quyền lợi cá nhân thiển cận
khả năng chịu đựng sự tđổi kém
các chiến lược nhằm giảm sự chống đối
tgia & lôi kéo
tạo thuận lợi
gduc&truyền đạt ttin
thương lượng&thỏa thuận
thao túng&tranh thủ
ép buộc