Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Các thì hoàn thành (Perfect tenses) - Coggle Diagram
Các thì hoàn thành
(Perfect tenses)
Thì hiện tại hoàn thành
(Present perfect tense)
Cách sử dụng
1) Diễn tả một sử việc đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm nào đó trong quá khứ, nhưng
a) Kết quả vẫn còn ở hiện tại
VD: Someone has stolen my bike.
b) Người nói/viết vẫn muốn tổng kết sự việc ở hiện tại như 1 trải nghiệm/kinh nghiệm
VD: We have met each other before.
c) Làm tiêu đề báo chí
VD: Trump has won the election.
2) Diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại,có thể đã kết thúc ở hiện tại hoặc chưa
VD: The Smiths have lived here for 20 years.
3) Sự việc vừa mới kết thúc ở hiện tại
VD: They have just finished their homework.
4) Diễn tả sự việc đã xảy ra >1 lần cho tới hiện tại và vẫn sẽ còn diễn ra tiếp
VD: She has marked 30 papers today.
Thì Quá khứ hoàn thành
(Past perfect tense)
1) Diễn tả sự việc xảy ra và kết thúc trước 1 sự việc/mốc thời gian trong quá khứ
VD: When I arrived at the court, he had worked out for an hour.
2) Diễn tả những đặc điểm giống hiện tại hoàn thành,nhưng mốc tổng kết ở quá khứ
a) Sự việc bắt đầu trước và kéo dài liên tục đến mốc tổng kết
VD: Jessica had lived in Houston for 5 years before she decided to move to L.A.
b) Sự việc vừa kết thúc tại mốc tổng kết
VD: She had just left the moment you called.
c) Sự việc đã diễn ra nhiều hơn 1 lần tính đến mốc tổng kết
VD: By the end of last year, Kyrie had scored 20.000 points.
d) Sự việc và xảy ra và kết thúc trước mốc tổng kết nhưng kết quả vẫn còn
VD: We couldn't watch the finale because the TV had broken.
Thì tương lai hoàn thành
(Future perfect tense)
1) Diễn tả sự việc xảy ra và kết thúc trước một sự việc khác/mốc thời gian khác ở tương lai
VD: When you arrive at the airport tomorrow, she will have left.
Lưu ý: Có thể dùng might/may have + VpII để diễn tả tương lai hoàn thành,nhưng với nghĩa không chắc chắn
2) Diễn tả đặc điểm giống HTHT,nhưng mốc tổng kết ở tương lai (nếu sự việc diễn ra theo kế hoạch)
a) Diễn tả sự việc bắt đầu trước và kéo dài liên tục cho đến mốc tổng kết
VD: I will have worked as a teacher for 10 years by the end of this year.
b) Diễn tả sự việc diễn ra nhiều hơn 1 lần tính cho đến mốc tổng kết
VD: Before 2030, I will have visited Dalat 100 times.