Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CA DAO, THƠ CA DÂN GIAN, TỤC NGỮ, CÂU ĐỐ, VÈ (Khái niệm, Phân loại, Đặc…
CA DAO
Phân loại
Ca dao nghi lễ
Hát trong lễ hội, cưới xin, giao duyên
Ca dao lao động
Gắn với nghề nghiệp, phản ánh đời sống sản xuất
Ca dao sinh hoạt
Vui chơi, đố, ru con, giao tiếp hàng ngày
Ca dao về thiên nhiên, đất nước,
lịch sử dân tộc,...
Ca ngợi cảnh đẹp, lòng yêu nước,
truyền thống dân tộc
Đặc trưng
Hình thức điễn xướng: hát cuộc và hát lẻ
Nghệ thuật
Ngôn ngữ giản dị, trau chuốt, được chắt lọc qua nhiều thế hệ; kết hợp giữa chất địa phương và tính chất dân tộc, giữa lời ăn tiếng nói hàng ngày và ngôn ngữ bác học
Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa,...
Kết cấu ngắn gọn, thể hiện dấu ấn lối đối đáp dân gian; sử dụng nhiều cấu trúc lặp lại: "Thân em...", "ước gì..."
Thể thơ: lục bát, năm chữ, ba chữ, ốn chữ,...
Đặc trưng
Nội dung:
tình cảm của nhân dân với thiên nhiên, quê hương, đất nước; những nỗi niềm về cuộc sống, tình yêu, gia đình,...
Chức năng:
thể hiện nhận thức, tình cảm của cộng đồng
Tác giả:
chủ yếu là người bình dân, không có tên tác giả cụ thể
Hình thức tồn tại:
truyền miệng
Khái niệm
Ca dao là thơ ca dân gian tồn tại ở dạng lời thơ hoặc điệu hát gần bộ mật thiết với đời sống sinh hoạt của nhân dân.
THƠ CA DÂN GIAN
Tục ngữ
Ca dao
Câu đố
Vè
TỤC NGỮ
Đặc trưng
Hình thức diễn xướng
Được diễn xướng trong cuộc sống thường ngày, trong ngôn ngữ giao tiếp, trong lời nói của những người từng trải
Nội dung
Rộng lớn, bao gồm tri thức dân gian về nhiều lĩnh vực đời sống như địa lí, kinh tế, lịch sử, triết lí, văn nghệ, phong tục tập quán
Chức năng
Đem đến những tri thức, kinh nghiệm khoa học cho nhân dân; đúc kết những triết lí đạo đức nhằm giáo huấn con người
Nghệ thuật
Kết cấu ngắn gọn, 4 đến 11 từ, câu dài nhất là một cặp lục bát
Tính đa nghĩa: thường bao gồm một nghĩa bề mặt và một ý nghĩa sâu xa bên trong
Phân loại
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
Tục ngữ về lịch sử - xã hội
Tục ngữ về con người
Tục ngữ về gia đình
Tục ngữ về các mối quan hệ của
con người trong xã hội
Khái niệm
Là một thể loại văn học dân gian mà chức năng chủ yếu là đúc kết kinh nghiệm, tri thức, nhận xét lâu đời của nhân dân dưới hình thức những câu nói ngắn gọn, súc tích, giàu vẫn điệu, hình ảnh, dễ nhớ, dễ truyền
CÂU ĐỐ
Phân loại
Căn cứ vào đề tài:
câu đố về tự nhiên và câu đố về văn hóa
Căn cứ vào hình thức diễn tả:
câu đố trực tiếp và câu đố gián tiếp
Căn cứ vào cách cấu tạo câu đố thì một câu đố thường có 2 phần:
phần đố và phần giải đáp
Đặc trưng
Nội dung, ý nghĩa
Nội dung gọi tên sự vật, hiện tượng
Mục đích của việc đố là để người chơi giải mã và tìm ra đúng tên gọi của đồ vật trong câu đố
Nội dung suy tưởng
Mục đích của việc đổ là để có được những chiêm nghiệm sâu sắc về bản chất của sự vật.
Hình thức
Gieo vần, ngắt nhịp chặt chẽ, gọn gàng tương tự ca dao và tục ngữ
Tính hình tượng - nghệ thuật ẩn dụ đặc biệt
có hai hình tượng song song cùng tồn tại, một hình tượng trực tiếp và một hình tượng gián tiếp
Nghệ thuật ngôn từ đa dạng
Chiết tự, nói lái, sửdụng từ đồng âm dị nghĩa, đồng nghĩa dị âm, đồ bằng chữ Hán,...
Khái niệm
Câu đố là những sáng tác dân gian ngắn gọn, có vẫn nhịp, nội dung thiên về việc miêu tả sự vật qua nghệ thuật giấu tên - nghệ thuật ẩn dụ đặc biệt.
VÈ
Khái niệm
Là thể loại tự sự dân gian bằng văn vần, có cơ sở từ lối nói vẫn vè của nhân dân, được đặt ra cho mọi người (đặc biệt là trẻ em) hát/ đọc để phổ biến rộng rãi
Phản ánh kịp thời, cụ thể những chuyện về người thật, việc thật ở từng địa phương, những sự kiện có ý nghĩa trong đời sống nhân dân
Phân loại
Theo tiêu chí thể thơ
Vè lục bát, vè nói lối, vè ba tiếng, vè bốn tiếng
Theo tiêu chí đề tài
Vè sự vật, vè lịch sử, vè thế sự
Đặc trưng
Nội dung
Phản ánh thế giới phong phú của loài vật, cây trái, sự vật
Vè thế sự (vè sinh hoạt xã hội): có xu hướng trào phúng hơn là khen, ghi nhận cuộc sống nhân dân
Về lịch sử: phản ánh công cuộc khởi nghĩa của nhân dân; phản ánh cuộc đấu tranh chống pháp
Nội dung mang tính thời sự, kể chuyện người thật việc thật, mang tính địa phươn
Nghệ thuật
Thể loại:
vẫn tư và vã tư biến thế; văn năm; lục bát
Ngôn ngữ:
mộc mạc, đơn giản, không trau chuốt, gọt giũa, ngôn ngữ bình dân