Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
My Portfolio - Coggle Diagram
My Portfolio
GAS
Sản phầm
Khí khô
- Nhiệt điện 66%
- Phân đạm 18%
- KHG công nghiệp 16%
- 30% tổng doanh thu
- Biên Lợi Nhuân 25-28%
Khí hóa lỏng LPG
- Bán buôn: 80% thị phần miền Nam, 60% thị phần miền Bắc và 70% miền Trung.
- Bán lẻ: 9% thị phần bán lẻ LPG cả nước
=> Trong nước 1,6 triệu tấn /năm
- Xuất khẩu sang CAM, vị trí phù hợp
=> 182k -> 1,5 triệu tấn/năm
- Biên lợi nhuận: 10%
-
-
-
Vận chuyển
- 2027: Vận chuyển khí từ Lô B về nhà máy điện ô Môn, dự kiến doanh thu 10k tỏi/năm
=> Đang xây đường dẫn khí
- Đường bộ: xe bồn, tàu hỏa
- Đường thủy
Plan
2027: Lô B Ô Môn
- Góp vốn 51% đường ống khí lô B (plan hoạt động 2026)
=> sản lượng khí tăng ít nhất 20%/năm , từ 2029 kỳ vọng 3,5 tỷ m3/năm.
- Vận chuyển khí từ Lô B về nhà máy điện ô Môn, dự kiến doanh thu 10k tỏi/năm
=> Đang xây đường dẫn khí
CTCP Sản xuất Ống thép Dầu khí (bọc ổng), doanh thu 4k /năm (công ty thành viên)
-
2025: Bộ Công Thương tăng huy động điện khí 22-30%
=> Khí khô bạn cho nhà máy điện khí tăng, giá bán tăng 2% - chiếm 66% khí khô, 30% doanh thu
-
2025 Nhơn Trạch 3,4 (POW)
- Hạ tầng hoàn thanh để phân phồi LNG, vận hành kho cảng LNG Thị Vải (GDD1 - 2024)
- Plan 2026 done mở rộng lên 3 triệu m3 khí/năm
- Plan đưa vào vận hành Nhơn trạch 3,4 vào Q3/2025
- Sản lượng 1,4 - 1,6 tỷ m3 / năm, 23% sản lượng khí khô GAS 2024
- Plan NT3,4 20% công suất 2025, 75% công suất cuối 2026
2025 tăng trưởng LNG nhờ Quy hoạch điện VIII: đến 2030
- Nhiệt điện khí đạt 10861 - 14930 MW, chiếm 5.8 - 6.3%.
- Nhiệt điện LNG 22,524 MW (9.5-12.3%)
=> Tổng công suất điện khí tăng 25-28%/năm
- GAS độc quyền xuất, nhập khẩu LNG tại VN, duy nhất GAS bán LNG VN
Rủi ro
- Thuế quan, suy thoái kinh tế toàn cầu và biến động tăng/giảm
của giá dầu
- Cơ chế mua bán khí LNG vẫn chưa rõ ràng cho các năm tới;
- La Nina trở lại có thể làm
giảm nhu cầu điện khí
- Các nhà máy của khách hàng bảo dưỡng lâu hơn kỳ vọng
Sức khỏe tài chính
-
Tiền mặt, tiền gửi bank 33k (40% tổng tài sản, 54% VCSH)
-
Định giá
- Average P/E 5Y: 13,1
- Average P/B 5Y: 2,65
Trung vị: P/E 15,12 & P/B 3,43
Hiện tại: 08/06/2025 - 63
- P/E 13,87 (rẻ hơn trung vị 8,7 %)
- P/B 2,34 (rẻ hơn trung vị 29,2%)
Gía ngưng TS: 86,7 (37,6%)
-
-
DHC
Mô hình kinh doanh
giấy bao bì
Đầu vào:
giấy OCC + hộp cartoon cũ
Sản xuất:
giấy vụn -> đánh bột -> lọc cát nồng độ cao -> sàng thô 3 cấp -> sàng tách sợi -> máy xeo giấy -> sang cuộn
Đầu ra: giấy bao bì (8% Testiner, 32% medium)
- 70% nội địa
- 25% xuất khẩu
- 5% tiêu thụ nội bộ
- Cơ cấu doanh thu: 85-88%
- Cơ cấu lợi nhuận: 90% tổng LNST, BLNG: 15-18%
Bao bì cartoon
Đầu vào: giấy bao bì
- Tự cung cấp 40%
- Mua ngoài 60%
-
-
- Cơ cấu doanh thu: 12-15%
- Cơ cấu lợi nhuận: 10%, BLNG < 10%
- BLNG thấp nhưng mảng này rất quan trọng vì DHCtiêu thụ sản phẩm của chính mình
Sức khỏe tài chính
-
-
-
Dòng tiền bền vững: KD chính tạo ra dòng tiền sạch, bền vững
-
Plan 5 năm tới
Xây dựng nhà máy Giao Long 3
- Công suất: 670k tấn/năm (hiện 280k tấn / năm
- Target đưa nhà máy vào VH: Q22028, nhưng đang muốn đẩy nhanh Q22027 để đón đầu sự phục hồi của thị trường bao bì
- Sản xuất giấy cao cấp Kraftliner => làm bao bì cao cấp
(Hiện: chỉ làm giấy Testliner thông thường)
Nhà máy bao bì số 3
- Công suất: 120 triệu sản phẩm / năm ( trước đó 60 triệu / năm)
- Vận hành thương mại: 01/2026
- Tập trung phân khúc chất lượng cao/FDI => Tăng BLNG
(Hiện: cartoon thông dụng)
-
Rủi ro
biến động giá nguyên liệu đầu vào giấy OCC:
- Phải nhập khẩu
- biến động tyt giá USD
- giá cước vận tải
Triển khai Giao Long 3
- Áp lục tài chính 1900 tỷ
- Rủi ro công suất: nếu thị trường cầu k tiêu thụ hết => chi phí khấu hao lớn, làm giam BLNR
Cạnh tranh và thị trường:
- Các đối thủ ngoại: Trung, Thái, Nhật
- Sức mua từ hạ nguồn: ngành thủy sản, nông sản, điện tử
Theo dõi BCTC báo động nếu:
- BLNG < 10% liên tục 2 quý
- Tài sản dở dang dài hạn đứng yên k tăng trong suốt 2026 => dấu hieejy GL3 trễ)
Nợ vay / VCSH > 1.3
Định giá
P/E trung vị, trung bình 5 năm: vùng mua giá 31-33
- P/E hợp lý: giá 35
- giá ngưng tích sản: 43
-
REE
Mô hình kinh doanh
1.Năng lượng và nước
Input:
Nước, gió, nắng => phụ thuộc vào thiên nhiên
Process:
Nhà máy thủy điện, điện gió, điện mặt trời, nhà máy nước
Output:
- sản lượng điện kWh
- sản lượng nước m3
Cơ cấu doanh thu lợi nhuận:
- Doanh thu: Điện 35-40%; Nước 5-7%
- Lợi nhuận: Điện 50-60%; Nước 10-12%
1.Thủy điện: nhà máy đã gần hết khấu hao
- Năng lượng tái tạo => dẫn dắt DT-LN tương lai
- Nhiệt điện: tỷ trọng nhỏ
Customer: EVN, các công ty cấp nước địa phương
-
-
Output:
- ETown 1,2,3,4,5,6, REE Town
- Tỷ lệ lấp đầy: 90-98%, S > 200k m2
=> tạo dòng tiền bền vững hàng tháng để tái đầu tư các mảng khác
Cơ cấu DT-LN:
- Doanh thu 15-20%
- LNST: 30%
- BLNG: 50-60%
Customer: tập đoàn đa quốc gia, DN lớn
3. M&E - Cơ điện lạnh
Input:
- Hệ thống điện nước, PCCC, điều hòa không khí các tòa nhà lớn
-Thiết kế kỹ thuật, thiết bị vật tư, nhân lực kỹ sư tay nghề cao
-
Output:
M&E hoàn thiện, máy lạnh REETech
Customer:
chủ đầu tư dự án BĐS, sân bay, bệnh viện, hộ gia đình
-
Sức khỏe tài chính 5Y
-
-
-
BLNG cực cao Q32025:
- các nhà máy thủy điện hết khấu hao
-Etown 6 đi vào vận hành, chi phí vốn giảm mạnh
=> BLNG tăng cao: giai đoạn vàng trở về saui
Plan 5 năm tới
-
-
3.M&E: Đánh các mảng lớn như nhà ga, sân bay, datacenter, bệnh viện
Nhận xét: Tương lai 5 năm, REE sẽ đón đầu về năng lượng tái tạo, hưởng lợi từ quy hoạch điện VIII => tấn công
Rủi ro
Mảng năng lượng
-
EVN chậm thanh khoản: k sao, tương lại đang backup DPPA
Nọ vay tương đối lớn, rủi ro nếu tăng LS
Định giá
- P/E trung bình 5Y: 11.74
- P/E trung vị 5Y: 11.22
- P/E hợp lý: 13.3
- Giá ngưng TS: 69
- Gía bán TSCP: 73 (13.3)
-
HDG
1. Mô hình kinh doanh
Mảng năng lượng
Thủy điện, điện mặt trời, điện gió
Input: Tài nguyên thiên nhiên
Lượng nước, tốc độ gió, cường độ ánh sáng
=> Ảnh hưởng nhiều khi El Nino khô hạn
Output: Điện cung cấp cho EVN, người dân, DN
Đang vận hành 8 nhà máy ~ 462MW
- 5 nhà máy thủy điện~ 314MW
- 2 nhà máy điện mặt trời 98MW
- 1 nhà máy điện gió 50MW
~ 462MW
Đang và sắp mở rộng 4 nhà máy ~200MW
- 3 điện gió 151MW
- 1 thủy điện 50-60MW
Cơ cấu DT-LN:
- DT: 60-65% doanh thu tập đoàn
- LN: 70% tập đoàn
Mảng BĐS
Hado Charm Villas (Hoài Đức, Hà Nội)
- Trạng thái 2026: đang hạch toán
- Quy mô: đã bán 420,trống 108/528 căn
- Đã hạch toán: 200 (đã bàn giao chìa khóa)
- Dự kiến hoạch toán 2026: 40-60 căn => DT1200-1700 tỷ, LN 600-900 tỷ
- Dự kiến hoạch toán 2027: 420-200-60+108 căn(đang mở bán)
- Total DT dự kiến 3000-3400, LN 1400-1500, BLG 43%
Hado Green Lane (Q8 - TPHCM):
- Trạng thái 2026: chờ khơi thông pháp lý
- Quy mô: 1231 căn
- Dự kiến DT 4000-4500, LN 1000-1200
- Mở bán dự kiến cuối 2026, hoạch toán 2027-2029
Hado Centrosa Garden (TPHCM)
- Trạng thái: đã hoạch toán xong
- Nguồn thu: tòa nhà văn phòng, PQL, shophouse thương mại,trông giữ xe
- DT hằng năm 350-450 tỷ, LN 150-200 tỷ/năm
- Tạo dòng tiền hàng năm cho HDG, cơ cấu DT-LN khoảng 15% tập đoàn
2. Sức khỏe tài chính
- VCSH: x2 sau 5 năm
- Nợ vay / VCSH: 2.49-> 0.76 rất an toàn
Tài sản dài hạn dở dang tăng mạnh sau nhiều năm giảm(900->1800 tỷ) => xây thủy điện Trường Thịnh (800 tỷ) và chuân bị điện gió
- Công suất 22MW, đóng góp DT ~ 110 tỷ/năm, LN 80 tỷ
- Tiến độ: Done Q12026
- 2025 đang lấy mảng năng lượng (thủy điện thuận lợi) nuôi BĐS
- 2026 bắt đầu ghi nhận lại DT từ Hado Chamvillas
- DT giảm 1/2 từ 2020-2025, nhưng LNG gần như giữ nguyên cho thấy giá vốn hàng bán tổt
- Biên LNG duy trì ở mức rất cao > 45%
3.Plan 5 năm
2026: Bàn giao Charm Villas 3 + Thủy điện Trường Thịnh.
=> LNST hồi phục mạnh, P/E giảm sâu.
2027: Khởi công Bình Gia & Phước Hữu + Mở bán Green Lane.
=> Tài sản dở dang tăng, nợ vay tăng nhẹ để đầu tư.
-
-
Rủi ro
Hado Green Lane (Quận 8) hay Hado Minh Long (Thủ Đức) vẫn đang chờ tháo gỡ các nút thắt về thủ tục đất đai,có thể kéo dài hết 2026.
-
Định giá
- Năng lượng (60%), PE 12, LNST 700 tỷ
=> 12*700 = 8400 tỷ
- Mảng BĐS (35%), RNAV
Hado Chamvilass 1800-2000 + Hado Green Lane & Minh Long 1500tyr
- Dịch vụ cho thuế (5%): định giá dòng tiền
LNR 150-180 tỷ/năm; P/E 8
=> 180*8=1440 tỷ
=> Summarry: giá mục tiêu 35-39, nếu mua giá 26.5 thì MOS 24-32%
Kịch bản xấu nhất khi có Elnino + 2 dự án BĐS treo thì target 29.5 -> 9%
So với trung vị 5 năm:
- P/E hiện tại 15.2; 5Y 10.x
- P/B hiện tại 1.1; 5Y 1.65
=> TÀI SẢN LỚN TỪ CÁC NHÀ MÁY
Tích sản CP:
- Ngưng TS: 32
- Bán: 35
- AZFin mua 26.2
=> BLN: 30%
-
-