Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ, PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT, PHONG CÁCH NGÔN NGỮ…
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
Phong cách ngôn ngữ chính luận
Phong cách ngôn ngữ hành chính
Phong cách ngôn ngữ báo chí
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Phong cách ngôn ngữ khoa học
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
Đặc trưng
Tính cá thể
: cách nói, diễn đạt cá nhân
Tính cụ thể:
tức thời, ngắn gọn, phục vụ nhu cầu giao tiếp
Tính cảm xúc:
thái độ, tình cảm góp phần diễn đạt nội dung
Dấu hiệu nhận biết
Thường xuất hiện khi các nhân vật đối thoại với nhau
Sử dụng ngôn ngữ giao tiếp đời thường
Khái niệm
Là lời ăn tiếng nói hằng ngày để trao đổi thông tin, ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng nhu cầu cuộc sống.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
Khái niệm
Ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học công nghệ
Đặc trưng
Tính khái quát, trừu tượng:
Dùng thuật ngữ khoa học để biểu hiện khái niệm khoa học
Tính khách quan phi cá thể
Rõ ràng, khách quan, không có dấu ấn cá nhân
Tính logic
Sản phẩm trí tuệ, tư duy logic
Dấu hiệu nhận biết
Sử dụng trong các văn bản khoa học
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
Đặc trưng
Tính hình tượng:
được xây dựng bằng các biện pháp nghệ thuật
Tính truyền cảm:
khơi gợi sự đồng điệu, đồng cảm ở người đọc
Tính cá thể:
phong cách sáng tác
Dấu hiệu nhận biết
Được sử dụng trong văn bản văn học
Có sử dụng các thủ pháp nghệ thuật
Khái niệm
Ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
Đặc trưng
Tính công khai:
công khai bình luận các vấn đề chính trị - xã hội
Tính chặt chẽ:
hệ thống luận điểm, luận cứ, lập luận chặt chẽ
Tính truyền cảm:
hùng hồn, mạnh mẽ, hay tha thiết
Dấu hiệu nhận biết
Được sử dụng trong các văn bản chính luận, xã hội: Hịch, cáo, chiếu, tuyên ngôn hoặc những văn bản để cập đến vấn đề chính trị - xã hội.
Câu văn hùng hồn, mạnh mẽ, giàu sức truyền cảm
Có sử dụng lí lẽ, dẫn chứng để làm rõ quan điểm của tác giả
Khái niệm
Ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng (khẩu ngữ) trong các buổi hội nghị, hội thảo nói chuyện thời sự,... nhằm trình bày, bình luận, đánh giá những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội,... theo một quan điểm chính trị nhất định.
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
Khái niệm
Là kiểu diễn đạt dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông đại chúng: báo in, đài phát thanh, đài truyền hình, internet..như tin tức, phóng sự, bình luận, tiểu phẩm, diễn đàn, thông tin quảng cáo...
Dấu hiệu nhận biết
Được sử dụng trong các bản tin, phóng sự, tiểu phẩm,...
Thường đề cập đến các vấn đề thời sự nóng hổi của lịch sử và xã hội
Ngôn ngữ mang tính chính xác, rõ nét, logic, dễ tiếp thu
Đặc trưng
Tính thông tin, thời sự nóng hổi, chính xác về địa điểm, thời gian, nhân vật, sự kiện...
Tính hấp dẫn vấn để mọi người quan tâm
Tính ngắn gọn, đưa ra thông tin cần thiết
PHONG CÁCH NGÔN NỮ HÀNH CHÍNH
Khái niệm
Được dùng để giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa nước này với nước khoác trên cơ sở pháp lí
Dấu hiệu nhận biết
Thường có quốc hiệu, tiêu ngữ, có tên loại văn bản, có người soạn thảo và người nhận, thực hiện văn bản,...
Đặc trưng
Tính khuôn mẫu:
soạn theo khuôn mẫu do nhà nước quy định
Tính chính xác minh bạch:
chỉ cho phép một cách hiểu
Tính nghiêm túc khách quan:
vì có quan hệ đến thể chế quốc gia, xã hội