Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Sự phát triển tâm lí cá nhân - Coggle Diagram
Sự phát triển tâm lí cá nhân
II, Cơ chế ,quy luật và các giai đoạn phát triển tâm lí cá nhân
Các quy luật phát triển tâm lí cá nhân
Sự phát triển tâm lí cá nhân diễn ra không đều
Sự phát triển tâm lí cá nhân diễn ra tiệm tiến và nhảy vọt
Sự phát triển tâm Ií của cá nhân diễn ra theo một trình tự nhất định, không nhảy cóc, không đốt cháy giai đoạn
Sự phát triển tâm lí cá nhân gắn bó chặt chẽ với sự trưởng thành cơ thể và sự tương tác với môi trường văn hóa - xã hội
. Sự phát triển tâm lí cá nhân có tính mềm dẻo và có khả năng bù trừ
Hoạt động và giao tiếp trong quá trình phát triển tâm lí cá nhân :
Hoạt động:
Khái niệm
Triết học: Phương thức tồn tại của con người.
Sinh học: Tiêu hao năng lượng thần kinh & cơ bắp để thoả mãn nhu cầu.
Tâm lý học: Quan hệ tác động qua lại giữa người & thế giới → tạo sản phẩm cả 2 phía (chủ thể – khách thể).
Đặc điểm
Đối tượng: Cái bị tác động để tạo sản phẩm hoặc hình thành cấu trúc tâm lý mới.
Chủ thể: Người (hoặc nhóm người) – chủ động, tích cực.
Mục đích: Biến đổi thế giới & bản thân.
Tính gián tiếp: qua hình ảnh tâm công cụ lao động, ngôn ngữ
Cấu trúc
Phía chủ thể :Hoạt động → Hành động → Thao tác
Phía khách thể:Động cơ → Mục đích → Phương tiện
Các dạng hoạt động
Theo cá thể:Vui chơi, Học tập, Lao động, Giao tiếp, Xã hội
Theo sản phẩm:Thực tiễn (vật chất), Lí luận (tinh thần)
Khác:Biến đổi, Nhận thức, Định hướng giá trị
Vai trò đối với phát triển tâm lý người
Quyết định hình thành nhân cách qua:Đối tượng hoá: Tiếp thu kinh nghiệm xã hội. Chủ thể hoá: Thể hiện bản thân trong xã hội
Điều kiện
✔ Phải tổ chức khoa học
✔ Dựa trên kinh nghiệm, chuẩn mực xã hội
✔ Được thúc đẩy bởi động cơ cao đẹp
Giao tiếp
Khái niệm: Là sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người. Quá trình trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác, ảnh hưởng lẫn nhau. Là phương thức xác lập và vận hành các quan hệ xã hội.
Các loại giao tiếp
Theo khoảng cách:
Trực tiếp: Mặt đối mặt, phát – nhận tín hiệu trực tiếp
Gián tiếp: Qua thư từ, phương tiện truyền đạt
Theo phương tiện:
Vật chất: Hành động với vật thể
Phi ngôn ngữ: Cử chỉ, nét mặt, điệu bộ
Ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết): Đặc trưng của con người
Theo quy cách:
Chính thức: Theo chức trách, thể chế
Không chính thức: Thân tình, không câu nệ hình thức
Vai trò đối với phát triển tâm lý – ý thức
Là nhu cầu xã hội cơ bản của con người
Giúp gia nhập các quan hệ xã hội, lĩnh hội chuẩn mực – văn hóa
Giúp nhận thức người khác & bản thân, hình thành năng lực tự ý thức
Là cầu nối phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách
Cơ chế hình thành và phát triển tâm lí cá nhân
Phát triển tâm lí
Kinh nghiệm xã hội:
Kinh nghiệm lịch sử
Kinh nghiệm xã hội và lịch sử kết hợp
tạo thành hệ thống kinh nghiệm xã hội – lịch sử, tồn tại trong
Cơ chế chuyển hoá kinh nghiệm xã hội – lịch sử thành kinh nghiệm cá nhân
Con đường hình thành và phát triển tâm lí cá nhân
Bắt chước
Đồng nhất hoá
Lây lan
Học tập
Kế thừa
Các giai đoạn phát triển tâm lí cá nhân
Các giai đoạn phát triển tâm lí cá nhân
Giai đoạn phát triển tâm lí-xã hội
Cần cù vs Tự ti (6-12 tuổi)
Nhận thức bản thân vs Mơ hồ vai trò (12-20 tuổi)
3.Chủ động vs Mặc cảm (3-6 tuổi)
Thân mật vs Cô lập (20-40 tuổi)
Tự lập vs Xấu hổ (1-3 tuổi)
Sáng tạo vs. Trì trệ (40-65 tuổi)
1.Tin tưởng vs Nghi ngờ (0-1 tuổi)
Toàn vẹn vs. Tuyệt vọng (65+ tuổi)
Giai đoạn phát triển nhận thức:
Giai đoạn giác - động (0-2 tuổi): Học qua giác quan & vận động
Giai đoạn tiền thao tác (2-7 tuổi): Dùng biểu tượng (hình ảnh, ngôn ngữ)
Giai đoạn thao tác cụ thể (7-11 tuổi): Tư duy logic với sự vật cụ thể
Giai đoạn thao tác hình thức (11+ tuổi); Tư duy trừu tượng, suy luận cao cấp
Các giai đoạn phát triển tâm lí cá nhân dựa theo quan điểm hoạt động và tương tác của cá nhân
Nhi đồng ( từ 6-11 tuổi): Hoạt động chủ đạo là học tập.
Mẫu giáo ( từ 3-6 tuổi): Quan hệ xã hội và thế giới đồ vật. Hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo.
Thiếu niên ( từ 11-15 tuổi): Tri thức khoa học và thế giới bạn bè, hoạt động học tập và quan hệ bạn bè là chủ đạo.
Trưởng thành ( từ 25-60 tuổi): Nghề nghiệp và quan hệ xã hội, hoạt động nghề nghiệp, hoạt động xã hội là hoạt động chủ đạo.
Ấu nhi ( từ 0-3 tuổi): Quan hệ chủ yếu là mẹ và người lớn, thế giới đồ vật. Tương tác mẹ-con và hành động với đồ vật là hành động chủ đạo.
Tuổi già > 60 tuổi : Quan hệ xã hội là hoạt động chủ đạo.
Đặc trưng của các giai đoạn phát triển cá nhân
Mỗi giai đoạn đặc trưng bởi các cấu trúc tâm lí mới
Trong mỗi giai đoạn phát triển đều có thời điểm rất nhạy cảm
Mỗi giai đoạn phát triển tâm lí gắn với một hoạt động chủ đạo
Giai đoạn chuyển tiếp thường xuất hiện các cuộc khủng hoảng
I, Khái niệm cá nhân và sự phát triển của tâm lí cá nhân
Trẻ em
Trẻ em là giai đoạn phát triển đặc thù, không phải "người lớn thu nhỏ".
Trẻ em là chủ thể tích cực, không chỉ là sản phẩm của di truyền hay môi trường.
Trẻ phụ thuộc vào bối cảnh văn hóa – xã hội cụ thể, mỗi thời đại có hình mẫu trẻ khác nhau.
Sự phát triển tâm lí cá nhân:
Quan niệm sai :
Thuyết tiền định
: Tâm lí phát triển do yếu tố sinh học, di truyền Giáo dục chỉ có vai trò phụ, không làm thay đổi bản chất con người.
Thuyết duy cảm
:Môi trường quyết định sự phát triển tâm lí.
Bỏ qua vai trò cá nhân, không giải thích được sự khác biệt trong cùng môi trường.
Thuyết hội tụ 2 yếu tố
Kết hợp yếu tố di truyền và môi trường nhưng máy móc.
Vẫn xem yếu tố di truyền là chính, môi trường là điều kiện bộc lộ tiềm năng có sẵn.
Coi sự phát triển là "chín muồi", thiếu tính chủ động và vai trò của giáo dục.
Quan điểm duy vật biện chứng về sự phát triển tâm lí cá nhân:
Phát triển tâm lí không phải là tăng giảm số lượng, mà là biến đổi về chất.
Quá trình phát triển tâm lí là
Trẻ tham gia hoạt động xã hội, từ đó hình thành đặc điểm tâm lí.
Hoạt động và tương tác là động lực trực tiếp của phát triển tâm lí.
Kế thừa văn hoá – xã hội
Sự thay đổi về tâm lí có thể nhanh chóng, đột biến, không đều đặn.
Yếu tố sinh học chỉ là điều kiện, không phải yếu tố quyết định.
Cá Nhân
Cá nhân là con người cụ thể sống và hoạt động trong xã hội.
Dù khác nhau về tuổi, giới, thể trạng… thì ai cũng là một cá nhân.
Trong suốt cuộc đời, cá nhân trải qua nhiều giai đoạn phát triển tâm lí khác nhau, mỗi giai đoạn có đặc điểm riêng.
III, Đặc điểm tâm lí lứa tuổi thiếu niên và đầu thanh niên.
Đặc điểm tâm lí lứa tuổi thiếu niên
Điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lý thiếu niên
Vị thế của thiếu niên trong gia đình đã được thay đổi.
Đời sống của thiếu niên trong nhà trường.
Vị thế của thiếu niên ngoài xã hội
Phát triển thể chất, giải phẫu và sinh lý tuổi thiếu niên
Phát triển mạnh mẽ nhưng không cân đối, ảnh hưởng đến vận động và cảm xúc
Não bộ phát triển
Thể chất phát triển
Hoạt động và giao tiếp của thiếu niên
Hoạt động học tập của thiếu niên
Hoạt động văn nghệ - thể thao
Giao tiếp của thiếu niên
Sự phát triển nhận thức tuổi thiếu niên
Giới hạn và vị trí của tuổi thiếu niên trong sự phát triển cá nhân
khoảng 11–15 tuổi, gắn với giai đoạn học THCS và dậy thì
Là giai đoạn chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành
Sự phát triển nhân cách của thiếu niên
Đời sống tình cảm của thiếu niên
Sự phát triển mạnh mẽ của tự ý thức
Sự hình thành đạo đức của thiếu niên
Vấn đề giáo dục thiếu niên trong xã hội hiện đại
Đặc điểm tâm lí lứa tuổi thanh niên mới lớn
Một số đặc điểm tâm lí chủ yếu của lứa tuổi đầu thanh niên
Sự phát triển của tự ý thức
Lí tưởng sống và tính tích cực xã hội của thanh niên mới lớn
Tính tích cực xã hội của thanh niên đầu thanh niên
Tình cảm của thanh niên
Giới hạn thanh niên và thanh niên mới lớn
Định nghĩa độ tuổi*
Lứa tuổi thanh niên thường được xác định từ 15 đến 25 tuổi, đặc trưng bởi sự trưởng thành và hoàn thiện cơ thể về giải phẫu và sinh lí sau giai đoạn dậy thì.
Phân chia hai thời kì
:
Thời kì 15 – 18 tuổi: Được gọi là tuổi đầu thanh niên (thanh niên mới lớn).
Thời kì 18 – 25 tuổi: Được gọi là thanh niên trưởng thành.
Sự chuyển đổi vai trò và vị thế xã hội của tuổi thanh niên
Chuyển đổi trong gia đình
Chuyển đổi trong quan hệ xã hội
Độc lập kinh tế
Sự phát triển thể chất của thanh niên
Giai đoạn hoàn thiện
: Thanh niên là thời kì hoàn thiện sự phát triển thể chất của con người về phương diện cấu tạo và chức năng.
Đặc điểm thể chất:
Từ 15-18 tuổi (tuổi đầu thanh niên): Cơ thể còn gầy, yếu, các thiếu niên gái dậy thì sớm hơn và trưởng thành nhanh hơn thiếu niên trai.
Từ 18-25 tuổi: Sức khỏe đạt tới mức cao nhất, các phản xạ nhạy nhạy bén, ít bị bệnh tật
Hoạt động học tập và sự phát triển nhận thức, trí tuệ của thanh niên HS THPT
Hoạt động học tập của HS THPT
Sự phát triển nhận thức và trí tuệ của HS THPT