Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 5: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN VÀ CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH…
CHƯƠNG 5: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN VÀ CÁC QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VN
5.3. Các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam
Lợi ích kinh tế
Vai trò
Là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác
Mang tính khách quan và là động lực mạnh mẽ phát triển KT -XH
Tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và thực hiện các lợi ích khác: chính trị, văn hóa, xã hội
Phương thức và mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất phụ thuộc địa vị con người
Là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động KT - XH
Phải đảm bảo trong sự liên hệ với các chủ thể khác
Mức thu nhập càng cao, độ thỏa mãn nhu cầu vật chất càng tốt
Theo đuổi lợi ích kinh tế chính đáng, đóng góp vào sự phát triển nền kinh tế
Khái niệm
:pencil2:
Lợi ích kinh tế là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người.
Biểu hiện
Mỗi chủ thể tham gia quá trình phân phối GTTD với vai trò của mình mà có được lợi ích tương ứng
Gắn với mỗi chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích kinh tế cũng khác nhau
Bản chất
Phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
Phản ánh bản chất xã hội trong từng giai đoạn lịch sử (tính lịch sử)
Thể hiện trong 4 khâu của quá trình TSX xã hội: SX-P2-TĐ-TD
Quan hệ lợi ích kinh tế
Khái niệm :pencil2:
Là việc thiết lập các
tương
tác kinh tế giữa con người, cộng đồng, tổ chức, các bộ phận kinh tế, và các quốc gia, nhằm
xác lập lợi ích
kinh tế
phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng trong từng giai đoạn xã hội.
Chiều dọc
giữa tổ chức kinh tế với cá nhân trong tổ chức kinh tế đó
Chiều ngang
giữa con người với con người, giữa các chủ thể kinh tế, giữa các cộng đồng người, giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế
Cơ cấu
Tập thể
Cá nhân người sản xuất kinh doanh
Xã hội
Cá nhân người lao động
Thống nhất :check:
Một chủ thể có thể trở thành bộ phận của chủ thể khác. Lợi ích chủ thể này được thực hiện thì lợi ích chủ thể khác cũng trực tiếp hoặc gián tiếp được thực hiện.
Mâu thuẫn :red_cross:
Các chủ thể kinh tế có thể hành động theo những phương thức khác nhau để thực hiện lợi ích của mình. Sự khác nhau đó đến mức đối lập thì trở thành mâu thuẫn
Các nhân tố ảnh hưởng :question:
Địa vị của chủ thể trong hệ thống QHSX XH
Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước
Trình độ phát triển của LLSX
Hội nhập kinh tế quốc tế
Một số quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường
Những người lao động với nhau
Những người sử dụng lao động với nhau
Người lao động với người sử dụng lao động
Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội
Phương thức thực hiện lợi ích kinh tế
Tổ chức xã hội
Nguyên tắc thị trường
Nhà nước
Nhà nước bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích
Vai trò của nhà nước trong bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích
Bảo đảm lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế.
Điều hoà lợi ích giữa cá nhân – doanh nghiệp – xã hội
Kiểm soát, ngăn ngừa các quan hệ lợi ích có ảnh hưởng tiêu cực đối với sự phát triển xã hội
Giải quyết những mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế
5.1. Kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam
5.1.2. Tính tất yếu khách quan của kinh tế thị trường định hướng XHCN
Xuất phát từ những lý do cơ bản sau
Có rất nhiều ưu việt, là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Phù hợp với nguyện vọng của nhân dân mong muốn một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Phù hợp với tính quy luật phát triển khách quan
5.1.3. Đặc trưng kinh tế thị trường định hướng XHCN
Đặc trưng về mục tiêu phát triển
Thúc đẩy LLSX phát triển, xây dựng CSVCKT cho CNXH
Phát triển LLSX hiện đại gắn liền với xây dựng QHSX với XHCN
Tiêu chuẩn căn bản để đánh giá: Phát triển LLSX; Cải thiện đời sống nhân dân; Thực hiện công bằng xã hội
Kinh tế thị trường ở VN vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Đặc trưng về quan hệ sở hữu và thành phần kinh tế
Sở hữu hiểu là quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định
Đặc trưng về cơ chế vận hành và quan hệ quản lý
Là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của ĐCĐC, sự làm chủ và giám sát của nhân dân
Đảng lãnh đạo thông qua đường lối phát triển kinh tế - xã hội và các chủ trương và quyết sách
Nhà nước quản lý thông qua pháp luật, chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế chính sách
Đặc trưng về quan hệ phân phối
Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi quan hệ sở hữu về TLSX
Hình thức phân phối: Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế, phân phối theo phúc lợi
Ở VN phân phối dựa trên kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác thông qua hệ thống an sinh và phúc lợi xã hội
Đặc trưng về quan hệ giữa gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội
Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa - xã hội
Thực hiện tiến bộ xã hội và công bằng xã hội ngay trong từng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và từng giai đoạn phát triển của kinh tế thị trường
5.1.1. Khái niệm :pencil2:
Là mô hình kinh tế quá độ lên CNXH ở Việt Nam, vận hành theo quy luật thị trường,
Có sự điều tiết của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhằm hướng tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
5.2 Hoàn thiện Thể chế Kinh tế Thị trường Định hướng XHCN ở Việt Nam
Sự Cần Thiết Phải Hoàn Thiện
:pen:
Định nghĩa
:pencil2:
Hệ thống quy định pháp luật, chính sách, cơ chế vận hành, bộ máy quản lý đảm bảo kinh tế vận hành theo quy luật thị trường nhưng vẫn giữ định hướng xã hội chủ nghĩa.
Mục tiêu/ Ý nghĩa
Hội nhập quốc tế hiệu quả
Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Đảm bảo công bằng và tiến bộ xã hội.
Phát triển bền vững.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Thực trạng bất cập
Thiếu đồng bộ, chưa đầy đủ, hiệu lực và hiệu quả thấp
Quyền sở hữu, quyền tài sản chưa được xác lập và bảo vệ đầy đủ.
Một số yếu tố và loại thị trường vận hành chưa thông suốt.
Quyền sở hữu, quyền tài sản chưa được xác lập và bảo vệ đầy đủ.
Nội dung hoàn thiện thể chế :pencil2:
,
Nâng cao Năng lực Hệ thống Chính trị trong Xây dựng và Thực hiện Thể chế
Phát huy trí tuệ, nguồn lực và sự đồng thuận của toàn dân tộc trong xây dựng và thực hiện thể chế.
Xây dựng hệ thống thể chế đồng bộ để nâng cao năng lực:
Vai trò làm chủ của nhân dân.
Hiệu lực điều hành của Nhà nước.
Lãnh đạo của Đảng.
Hoàn thiện Thể chế về Sở hữu và Phát triển các Thành phần Kinh tế
Quyền tài sản
Bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp được công nhận và bảo vệ.
Thể chế hóa đầy đủ quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức, cá nhân.
Phát triển các thành phần kinh tế & loại hình doanh nghiệp
Đảm bảo bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh lành mạnh.
Hoàn thiện pháp luật về:
Hợp đồng & Giải quyết tranh chấp dân sự
Sở hữu trí tuệ
Tài nguyên thiên nhiên
Đầu tư vốn nhà nước & Quản lý tài sản công
Đất đai
Gắn Tăng trưởng Kinh tế với Công bằng Xã hội và Hội nhập Quốc tế
Nâng cao năng lực cạnh tranh
Bảo vệ lợi ích quốc gia, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển.
Năng lực cạnh tranh quốc gia và doanh nghiệp trong nước.
Công bằng xã hội
Kết hợp tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Hội nhập quốc tế
Thực hiện chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa trong hợp tác kinh tế quốc tế.
Rà soát, bổ sung, điều chỉnh pháp luật và thể chế phù hợp cam kết quốc tế.
Phát triển Đồng bộ các Yếu tố và các Loại Thị trường
Các yếu tố thị trường:
Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ (hàng hóa, giá cả, cạnh tranh, cung – cầu) theo nguyên tắc thị trường.
Các loại thị trường cơ bản:
Phát triển đồng bộ, thông suốt
Đặc trưng riêng của VN