Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÀ NƯỚC - Coggle Diagram
Chương 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ NHÀ NƯỚC
Những vấn đề chung
Đặc trưng cơ bản của nhà nước (5)
Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính
Nhà nước đại diện cho chủ quyền quốc gia
Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ
Nhà nước ban hành ra pháp luật và thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật
Sử dụng công cụ pháp luật
Pháp luật và sản phẩm của nhà nước
Công cụ quản lý xã hội
Nhà nước đặt ra các loại thuế và thực hiện các chính sách tài chính
Cần phải có ngân sách
Tạo lập bằng nhiều nguồn khác nhau
Chỉ có nhà nước mới được đặt ra các loại thuế
Chức năng của nhà nước
Đối nội
Đối ngoại
Bản chất của nhà nước
Nhà nước luôn thể hiện tính giai cấp và xã hội
Mức độ biểu hiện của từng giai cấp, tính xã hội ở các nhà nước và từng giai đoạn lịch sử khác nhau cũng có sự khác biệt
Kiểu nhà nước (4):
là tổng thế các dấu hiệu cơ bản đặc thù của nhà nước, thể hiện bản chất và những điều kiện tồn tại, phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế nhất định
Nhà nước phong kiến
Nhà nước tư sản
Nhà nước chủ nô
Nhà nước XHCN
Nguồn gốc của nhà nước
Có nhiều học thuyết khác nhau: thần học, siêu trái đất, khế ước XH, thuyết bạo lực
Học thuyết của CN Mác Lê nin mới phổ biến
Hình thức nhà nước
Hình thức cấu trúc
Nhà nước có cấu trúc đơn nhất
Nhà nước có cấu trúc liên bang
Chế độ chính trị:
là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước
Chế độ dân chủ
Chế độ phản dân chủ
Hình thức chính thể:
là cách tổ chức quyền lực theo chiều ngang, thể hiện cách thức lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước và mối quan hệ giữa các cơ quan đó
Chính thể quân chủ
Chính thể quân chủ tuyệt đối
: Vua là nguyên thủ quốc gia, được hình thành bằng con đường truyền ngôi. Vua nắm cả vương quyền và thần quyền. Có quyền lực tối cao cả lập pháp, hành pháp, tư pháp
Chính thể quân chủ hạn chế:
Vua là nguyên thủ quốc gia, được hình thành bằng con đường truyền ngôi không theo nhiệm kỳ. Vua nắm thần quyền và một phần vương quyền. Quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp của vua bị hạn chế bởi các thiết chế nhà nước khác (Nghị viện, chính phủ)
Chính thể cộng hòa
Chính thể cộng hòa quý tộc
: các cơ quan tối cao của nhà nước được hình thành do bầu cử, làm việc theo nhiệm kỳ. Chỉ có tầng lớp quý tộc mới có quyền bầu cử và ứng cử
Chính thể cộng hòa tổng thống:
Tổng thống do dân bầu, là trung tâm quyền lực, không chỉ trị vì mà còn cai trị đất nước (quyền lực như vua nhưng do bầu cử mà thành). Mọi thành viên đều do tổng thống bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước tổng thống
Cộng hòa đại nghị
: Nghị viện cho dân bầu ra làm việc theo nhiệm kỳ. Tổng thống do nghị viện bầu ra, là nguyên thủ quốc gia, chỉ mang tính đại diện. Chính phủ do đảng chiếm đa số trong Nghị viện, do Thủ tướng đứng đầu. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Nghị viện
Cộng hòa lưỡng tính
: Công dân có quyền bầu cử và ứng cử. Nghị viện do tổng thống bầu ra và làm việc theo nhiệm kỳ. Tổng thống là nguyên thủ quốc gia, lãnh đạo chính phủ. Chính phủ do Thủ tướng đứng đầu (thủ lĩnh đảng chiếm đa số trong nghị viện). Chính phủ chịu trách nhiệm trước tổng thống
Tổng thống có quyền giải tán nghị viện trước thời hạn, nghị viện có quyền bỏ phiếu bất tín nhiệm Chính phủ
Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Bản chất của Nhà nước XHCN Việt Nam
Là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
Nhà nước CHXHCNVN cũng thể hiện tính xã hội một cách rộng rãi và sâu sắc
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước
pháp quyền XHCN
là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết các anh em trên lãnh thổ Việt Nam
thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị với các nước trên thế giới
Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước CHXHCNVN
(5)
Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với nhà nước
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công, phối hợp kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Nguyên tắc pháp chế XHCN
Nguyên tắc đảm bảo chủ quyền nhân dân
Quá trình hình thành và phát triển của Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
GD3: Đất nước thống nhất, đổi tên nước thành CHXHCNVN, cả hai miền cùng xây dựng CNXH
GD2: Xây dựng CHXH ở miền Bắc và cuộc kháng chiến chông Mỹ-Ngụy ở miền Nam
GD4: Thực hiện đổi mới, xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung
GD1: Thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và cuộc kháng chiến trường kỳ chống Pháp
Các cơ quan trong bộ máy nhà nước