Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 5 - THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - Coggle Diagram
CHƯƠNG 5 - THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Cơ sở hình thành và phát triển TTTC
Sự hình thành cung cầu vốn
TTTC ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu
đi vay và cho vay
giữa các chủ thể trong nền kinh tế
Nguồn cung vốn:
vốn tạm thời nhàn rỗi của dn, dân cư; thặng dư NSNN; vốn từ nước ngoài (viện trợ, đầu tư từ CP các nước, tổ chức qte..)
Nguồn cầu vốn:
dn thiếu hụt vốn sxkd; nhu cầu chi tiêu cá nhân, hộ gđ, chi tiêu công; thâm hụt NSNN
nền kte thị trường, qhe cung-cầu vốn tiền tệ tất yếu dẫn đến sự vận động của vtt từ nơi thừa sang nơi thiếu, sự vận động này bao trùm nền kte vs nhiệp độ tăng theo nhiệp độ tăng trưởng kte và gia tăng nhu cầu đầu tư
Sự xuất hiện quan hệ mua bán tài sản tài chính
TTTC ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu và tạo ra mtr tập trung để
giao dịch
(mua, bán, chuyển nhượng, thừa kế, biếu tặng...) các TSTC chưa đáo hạn
Quan hệ chuyển nhượng vốn đc thực hiện làm phát sinh các công cụ tài chính: hợp đồng tín dụng, trái phiếu, cổ phiếu, giấy nhận nợ, thương phiếu...
3 phương thức
giao dịch tài chính: trực tiếp, bán trực tiếp-qua môi giới, gián tiếp-qua trung gian tài chính
Chức năng của TTTC
Khái niệm
là nơi diễn ra hoạt động giao dịch mua bán các TSTC ngắn, trung và dài hạn giữa các chủ thể trong nền kte (KO CÓ CHỨC NĂNG TẠO TIỀN)
là tổng hòa các mqh về cung-cầu vốn vs
4 yếu tố cơ bản
hàng hóa: các TSTC
chủ thể tgia: pháp nhân, thể nhân
đối tượng: nhx nguồn cung-cầu vốn của các chủ thể kte
loại hình: thị trường không gian, hữu hình hoặc vô hình
Chức năng
Dẫn vốn
chức năng nòng cốt, cơ bản nhất, quan trong nhất
thực hiện chức năng thông qua các ĐCTC trung gian (qtrong nhất là hthống HTM) từ chủ thể tạm thời thừa vốn đến chủ thể tạm thời thiếu vốn
Tiết kiệm
khuyến khích tiết kiệm trong toàn xã hội
các chủ thể cung ứng vốn thu đc lợi nhuận
đảm bảo an toàn (vly) cho tài sản
đảm bảo các luồng quỹ hđ có hiệu quả: thông qua tín hiệu lãi suất, TTTC có thể phát tín hiệu về chiều hướng nguồn cung&cầu vốn
thanh khoản
cung cấp phương thức chuyển đổi các loại
TSTC-->tiền=>tạo thanh khoản cho các TSTC
hỗ trợ cnăng dẫn vốn&tiết kiệm
khả năng thanh khoản càng cao càng thu hút đc nhiều nguồn vốn chảy vào thị trường
Cấu trúc của TTTC
Thị trường
sơ cấp & thứ cấp
sơ cấp
là thị trg phát hành
lần đầu
các TSTC. Vốn đc chuyển sang nph qua việc nđt mua các TSTC mới phát hành
đặc điểm: tính ko liên tục, giá cả ban đầu bị thiết định nhiều hơn là do thị trg tự quyết định
chức năng cơ bản:
huy động vốn
--->đưa khoản tiền nhàn rỗi trong nền kte vào đầu tư
nơi duy nhất
TSTC đem lại vốn cho nph
thứ cấp
2 động lực cơ bản: động cơ thúc đẩy do thông tin, động cơ thúc đẩy do khả năng tiền tệ
ko có tác dụng hđv, luồng vốn ko chảy vào nhx nph mà
luân chuyển giữa nhx nđt
trên thị trg
là thị trg
mua đi bán lại
nhx TSTC đã đc phát hành nhưng chưa đáo hạn
chức năng cơ bản: tạo khả năng
thanh khoản
cho các TSTC
Thị trường
ngắn hạn & dài hạn
ngắn hạn (thị trường tiền tệ)
đặc trưng nổi bật nhất: các hhoa có
tính thanh khoản rất cao
NHTM là nhx ĐCTC cung cấp vốn qtrong nhất, là tác nhân bán, mua, phát hành hhoa chủ chốt nhất cho thị trg này
là thị trg giao dịch chuyển nhượng các TSTC ngắn hạn (< 1 năm)
bao gồm: thị trg tiền gửi, thị trg tín dụng ngắn hạn, thị trg liên ngân hàng, thị trg tiền tệ mở rộng
dài hạn (thị trường vốn)
ng hđv chủ yếu và qtrong nhất:các dn đủ loại
ng cung cấp vốn: các tổ chức tài chính (ngân hàng, cty bảo hiểm, quỹ hưu trí...) và các công chúng
là nơi mua bán, trao đổi các TSTC trung và dài hạn (\( \geq 1\) năm) nhằm giải quyết nhu cầu về vốn trung và dài hạn cho các chủ thể trong nền kte
gắn bó gần gũi hơn vs
tiết kiệm và đầu tư
chia thành: thị trg tín dụng trung, dài hạn và thị trg chứng khoán
Thị trường
nợ, vốn cổ phần và phái sinh
nợ
CCTCN là các thỏa thuận có tính chất hợp đồng về các khoản tín dụng, có thời hạn, có lãi suất
ng phát hành - ng đi vay
, có nghĩa vụ
thanh toán
cho ng nắm giữ CCN vốn&lãi khi đến hạn
là thị trg mua bán các
công cụ tài chính nợ (trái khoán)
như: trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu...
ng giữ - ng cho vay
, có quyền
đòi nợ
khi đến hạn nhưng kco quyền tgia ý kiến trong qly cty phát hành
vốn cổ phần
cổ phiếu là chứng khoán vĩnh viễn==>thị trg cổ phiếu là TTTC dài hạn
các công cụ vốn (cổ phiếu) có thu nhập ko cố định, phụ thuộc vào tình hình sxkd của dn phát hành, tính rủi ro cao hơn công cụ nợ -->biến động mạnh hơn thị trg nợ
là thị trg mua bán cổ phiếu
tài chính phái sinh
ccps là các CCTC cao cấp: quyền lựa chọn, hợp đồng tlai, chứng quyền, quyền tiên mãi...
một trong nhx sáng tạo tài chính lớn trong quá trình ptrien của hthống tài chính
là thị trg phát hành và mua đi bán lại các công cụ phái sinh
đa số ccps đc tạo ra trong các giao dịch tư nhân ở thị trg OTC
Thị trường
nội tệ & ngoại tệ
nội tệ:
thị trg phát hành và giao dịch giấy tờ có giá bằng đồng nội tệ, đồng thời là thị trg vay và đi vay nhx khoản vốn bằng đồng ngoại tệ
ngoại tệ (ngoại hối):
một bộ phận của thị trg tiền tệ "nơi" diễn ra việc giao dịch các loại ngoại hối (ngoại tệ, các ptien thanh toán, giấy tờ có giá bằng tiền nước ngoài; vàng tiêu chuẩn qte
Các chủ thể tham gia TTTC
Chủ thể cung vốn
chủ thể tạm thời dư thừa các nguồn vốn nhàn rỗi
chưa có nhu cầu sd đến, có nhu cầu cung ứng vốn bằng cách đầu tư or tiết kiệm trên TTTC
có thể là pháp nhân hoặc thể nhân
mục đích chính:
đầu tư sinh lợi
Các chủ thể: nhà đầu tư, nhà phát hành, các trung gian tài chính, cơ quan quản lý giám sát của chính phủ
Chủ thể cầu vốn
chủ yếu là dn (ckhoán nợ hoặc ckhoán vốn), nhà nước (ckhoán nợ)
là các chủ thể đang thiếu hụt vốn, cần đc bổ sung
phục vụ sxkd, bù đắp thiếu hụt ngân sách
Các định chế tài chính
ĐCTC trung gian
giúp cung&cầu vốn có thể gặp nhau thông qua việc bán TSTC của họ và mua TSTC của chủ thể cầu vốn
có phát hành TSTC
là các tổ chức tài chính đứng giữa nguồn cung&cầu vốn vs tư cách nđt trung gian
aka vừa là ng đi vay, vừa là ng cho vay => dẫn vốn cho nền kte
vd: NHTM, cty bảo hiểm, cty tài chính, quỹ đầu tư...
thực chất là
giao dịch tài chính gián tiếp trên TTTC
ĐCTC bán trung gian
vs tư cách là nhà môi giới đứng giữa nguồn cung&cầu vốn
giúp chủ thể cung&cầu vốn gặp nhau
=>môi giới vốn cho nền kte
ko tạo ra tài sản của chính họ như ĐCTCTG, chỉ giúp
chuyển
TSTC từ ng phát hành đến ng cần mua
ko phát hành TSTC
thực chất là loại hình giao dịch tài chính
bán trực tiếp
Nhà nước - vs chức năng quản lý và giám sát
mục tiêu của NN:
bve quyền lợi của công chúng đầu tư
duy trì sự ổn định, đảm bảo sự lành mạnh/hiệu quả của hthống tài chính
cải thiện việc thực hiện chính sách tài chính qgia
mô hình quản lý giám sát theo
chức năng
giữa các cquan qlý & giám sát có mối liên hệ hợp tác vs nhau, chịu sự chỉ đạo chung của các cquan tư vấn qgia
nhiều cquan qlý & giám sát chuyên trách cho từng lĩnh vực hđ kd
mô hình quản lý giám sát theo
mục tiêu
các cquan giám sát (cqgs an toàn& cqgs hđ kd)
2 cquan có mqh hợp tác và chịu sự chỉ đạo chung của các cquan tư vấn (cấp 1) or chỉ đạo riêng của cquan tư vấn độc lập (cấp 2)
mô hình quản lý và giám sát theo
định chế
nhiều cquan giám sát các nhóm ĐCTC khác nhau: ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán
mỗi cquan có kỷ luật nghiệp vụ, ngtac và quy định hđ riêng
phần lớn theo mô hình này là các nc mới nổi, TTTC mới ptrien
mô hình quản lý và giám sát
hợp nhất
đc nhiều nước hướng đến hơn trong số 4 mô hình
chỉ có một cquan duy nhất chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ các ĐCTC&TTTC trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán
Hàng hóa của TTTC
Khái niệm và đặc điểm TSTC
là tích sản tài chính (trong qhe vs ng giữ nó) và là tiêu sản tài chính (trong qhe vs ng ký phát)
các đặc trưng
gtri thực ko lquan đến hình thức & tính chất vật chất, mà phụ thuộc vào quyền hợp pháp về nhx lợi ích tlai
có thể chuyển nhượng mua bán trên TTTC
là tài sản vô hình
là tài sản mà gtri thực của nó ko phụ thuộc vào gtri vật chất của tài sản. Bất cứ một giao dịch tài chính nào cx tạo ra TSTC
Các loại TSTC
Công cụ tài chính
ngắn hạn
Tín phiếu kho bạc
chứng nhận nợ ngắn hạn của CP
(trái phiếu CP có kỳ hạn <1 năm do Bộ Tài chính phát hành)
, phát hành để tài trợ vốn cho các thâm hụt NS ngắn hạn tx
công cụ
lỏng nhất
của TTTC ngắn hạn
an toàn, rủi ro tín dụng hầu như kco
chủ yếu do các NH nắm giữ, số ít do các gđ, cty, nhx ĐCTC khác nắm giữ
ptien truyển thống để điều chỉnh thanh khoản của các NHTM
phát hành trên thị trg sơ cấp thông qua đấu thầu
Chứng chỉ tiền gửi
lãi suất thỏa thuận trên cơ sở lãi suất thị trường
có thể chuyển nhượng đc khi còn hiệu lực
là một giấy biên nhận có lãi suất về khoản tiền gửi tại 1 NH hay các tổ chức ký thác khác trong một tgian xđ
(một loại giấy tờ có giá do NH phát hành để hđv từ các tổ chức và cá nhân khác
Thương phiếu
là công cụ vay nợ ngắn hạn do các NH or cty phát hành,
là một loại giấy tờ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán vô điều kiện một khoản tiền xđ trong tgian nhất định
đc bán vs giá dưới mệnh giá theo phương thức chiết khấu
chủ yếu trên thị trg sơ cấp, thứ cấp rất hạn chế vì
tính lưu hoạt kém
Hối phiếu
mệnh lệnh đòi tiền vô đkiện
ng cho vay ký phát
yc ng đi vay trả một số tiền nhất định sau 1 tgian xđ
Lệnh phiếu
giấy nhận nợ vô đkiện
ng đi vay ký phát
cam kết sẽ hoàn trả một số tiền nhất định khi đến hạn thanh toán cho ng thụ hưởng
Chấp phiếu ngân hàng
công cụ cổ điển và chiếm tỉ trọng tương đối nhỏ theo khối lượng
đc thiết kế để chuyển rủi ro thương mại vào một bên t3 sẵn sàng chấp nhận rủi ro đó
là một loại hối phiếu do cty phát hành và đc NH chấp nhận thanh toán bằng cách đóng dấu "Chấp nhận" lên hối phiếu đó
có thời hạn 30-270 ngày (90 ngày là phổ biến)
đc xem là CCTC có chất lg thượng đẳng: kỳ hạn ngắn, rủi ro thấp, tính lưu hoạt cao, ptien tài trợ có cp thấp... -->có một thị trg thứ cấp ưu việt
Hợp đồng mua lại
các TiPKB đc dùng làm vật đảm bảo vật đảm bảo cho một tài sản Có mà ng cho vay nhận đc nếu ng đi vay ko thanh toán đc nợ
là một khám phá mới (1969)
là một dạng vay ngắn hạn đối vs các loại chứng khoán của CP. Ng thgia bán các c.khoán này cho nđt và mua lại vào một ngày nhất định (thg ko quá 2 tuần)
nguồn vốn qtrong vs NH, ng cho vay qtrong nhất - các cty lớn
Dự trữ ngân hàng
NHTM có thể sd nhx số dư dự trữ đó để vay ngắn hạn giữa các NH
lãi suất hình thành trên cơ sở cung cầu thị trg liên ngân hàng
khoản tiền gửi của các NH tại NHTW, là TS có vs các NH và là TS nợ vs NHTW
khoản vay đc thực hiện bằng h.thống điện tử
p.tiện tạm thời điều chỉnh thanh khoản (Mishkin)
Công cụ tài chính
dài hạn
Cổ phiếu
cổ phiếu thường
cổ tức
ko cố định
VÌ phụ thuộc vào kqua sxkd của cty; phụ thuộc vào chính sách cổ tức của cty
có quyền biểu quyết
đc quyền tiên mãi
bị phân chia tài sản
sau cùng
khi cty phá sản
cổ phiếu ưu đãi
cổ tức
cố định
ko đc hoặc ít quyền biểu quyết hơn cpt
ko đc quyền tiên mãi
đc phân
chia tài sản trc
cpt khi cty phá sản
là một
chứng thư xác nhận sự góp vốn và quyền sở hữu hợp pháp
của chủ thể nắm giữ vs dn cổ phần
khả năng hđv tập trung đc khối lg vốn khổng lồ cho sự ptrien tữ nhx số vốn lẻ tẻ; vđt của các cổ đông ko bị bất động==> ưu thế tuyệt diệu
Trái phiếu
phân loại TrP
căn cứ vào chủ thể phát hành
căn cứ vào lợi tức của trái phiếu
căn cứ vào mức độ đảm bảo thanh toán
căn cứ vào tính chất
là một chứng thư
xác nhận một khoản nợ
của tổ chức phát hành đối vs
ng sở hữu (trái chủ)
, trong đó cam kết sẽ trả khoản nợ kèm vs tiền lãi trong một khoảng tgian nhất định
Chứng khoán phái sinh
còn đc gọi là "hàm phiếu", là một
c.khoán đc sinh ra từ một c.khoán gốc (h.hóa cơ sở - cổ phiếu, trái phiếu)
, giá cả phụ thuộc vào giá cả c.khoán gốc
là một công cụ mang tính hợp đồng mà thành quả của chúng đc xđ trên cơ sở thành quả của một công cụ or TS khác (ccps chuyển hóa gtri của mình từ thành quả của một TS khác)
mục tiêu: phân toán rủi ro, bảo vệ và gia tăng lợi nhuận
Vai trò của TTTC
Dung hòa lợi ích của các chủ thể tgia
cơ chế đấu giá trên TTTC cung cấp ng mua&bán vốn mức giá cả tối ưu, tránh trg hợp lợi nhuận cho cá nhân này tạo trên thiệt hại của cá nhân khác
Kích thích các dn sxkd hiệu quả
tính hiệu quả của hđ sxkd hay triểu vọng của các dự án có lquan mật athieets đến cp sd vốn=>đòi hỏi các dn phải thực sự qtam đúng mức dến hiệu quả kd của mình
Nâng cao tính hiệu quả của nền kte
tránh lãng phí vốn
: tạo đkiện huy động, tập trung tài nguyên vốn trong toàn nền kte để đáp ứng cho nhu cầu sx, đầu tư
tạo kênh hđv an toàn
: NN bù đắp bội chi ngân sách bằng cách phát hành TrP ra công chúng, giúp tránh đc lạm phát
Tạo đkiện thuận lợi cho các giao dịch tài chính
vs sự ptrien của cntt thì giao dịch trên TTTC đã khắc phục đc hạn chế về ko gian, giảm thiểu c.phí,...
->nâng cao hiệu quả dẫn truyền vốn của thị trg