Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
CHƯƠNG 4 - LÃI SUẤT, Các yếu tố ảnh hưởng (gián tiếp), đầu tư cố định: chi…
CHƯƠNG 4 - LÃI SUẤT
Vai trò của lãi suất
là một trong nhx công cụ dự báo tình hình nền kinh tế
sự biến động/tình hình lãi suất trong một kì có thể dự báo 1 số yto: tính sinh lời của cơ hội đầu tư, tình hình tiền tệ, mục tiêu của các chính sách NN...
là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
tđổi lãi suất ảnh hưởng nhu cầu đầu tư, xuất khẩu...->ảnh hưởng gdp
tđổi lãi suất->ả/h nhu cầu tiêu dùng->ả/h cầu hhoa
còn là công cụ để thực hiện
là đòn bẩy kích thích ngân hàng và các doanh nghiệp hđ hiệu quả
áp lực từ nợ->kích thích sd vốn có hiệu quả
lãi suất hợp lý-->kích thích nđt-->ptrien sxkd-->tăng gdp, hạn chế thất nghiệp-->tăng mức sống ng dân -->nền kte ptrien
là công cụ kích thích đầu tư phát triển kinh tế
Là phương tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
quan trọng, trực tiếp
Phân loại lãi suất
Căn cứ vào tính ổn định của lãi suất
lãi suất cố định
lãi suất đc duy trì ổn định trong suốt thời hạn vay
ng cho/đi vay đều bt trc đc số tiền lãi đc nhận/phải trả
khó phản ứng linh hoạt vs biến động cung cầu trên tttc
ko phản ánh đúng tín hiệu thị trường
thường áp dụng cho vay ngắn hạn
lãi suất biến đổi
lãi suất có thể thay đổi trong thời hạn vay trên cơ sở phù hợp vs sự biến động của lãi suất thị trường
ng cho/đi vay đều ko thể xđ trc/chính xác mà họ sẽ nhận đc/phải trả
thích hợp mtr đầu tư ko ổn định và các nhân tổ ảnh hưởng lãi suất là khó dự đoán
tạo đkiện phản ứng linh hoạt vs biến động cung cầu trên tttc
phản ánh đúng các tín hiệu thị trường
Căn cứ vào phương pháp trả lãi
lãi suất chiết khấu
(trả lãi trc)
TrP ko lãi suất, TiP kho bạc, TrP tiết kiệm Mỹ..
là lãi suất đc hoàn trả toàn bộ ngay đầu kì trên cơ sở khấu trừ vào gtri vốn vay
lãi suất coupon
(trả lãi định kỳ)
là lãi suất hoàn trả định kỳ
TrP coupon_ng sở hữu TrP đc thanh toán tiền lãi cố định hằng năm cho đến ngày mãn hạn
lãi suất tích lũy
(trả lãi sau)
là lãi suất đc hoàn trả toàn bộ vào lúc đáo hạn
tiền lãi hoàn trả đc tích lũy có thể tính theo pp lãi đơn or kép tùy thỏa thuận
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
lãi suất ngắn hạn: áp dụng cho qhe tính dụng ngắn hạn (<1 năm)
lãi suất dài hạn: áp dụng cho qhe tín dụng trung và dài hạn (\( \geq 1\) năm)
lãi suất ngắn hạn thường nhỏ hơn, xuất phát từ rủi ro kỳ hạn
Căn cứ vào nghiệp vụ ngân hàng
Lãi suất chiết khấu
về bản chất, là
thu nhập
đối vs NHTM
là một loại đbiệt của lscv mà NHTM nhận đc thông qua nghiệp vụ cho vay dưới hình thức chiết khấu ThP or giấy tờ có giá chưa tới hạn thanh toán của các chủ thể trong nền kte
Lãi suất tái cấp vốn
tái chiết khấu giấy tờ có giá
cho vay lại theo hồ sơ tín dụng
cho vay có đảm bảo bằng giấy tờ có giá khác
là lãi suất cho vay của NHTW vs NH trung gian dưới hình thức: ..
Lãi suất huy động (ls tiền gửi)
là
chi phí
đối vs NHTM
là lãi suất NH phải trả cho khách hàng ký thác tiền tệ tại NH
Lãi suất liên ngân hàng
là lãi suất ngắn hạn
có ảnh hưởng đến lãi suất kinh doanh của từng ngân hàng
là lãi suất vay và cho vay của các ngân hàng trên thị trường liên ngân hàng
do cầu vốn tín dụng trên thị trường liên NH quyết định, chịu sự chi phối mạnh mẽ của LSTCK&LSTCV của NHTW
Lãi suất cho vay
là
thu nhập
đối vs NHTM
là lãi suất ng đi vay phải trả cho NH do việc sd vốn vay của NH
LỢI NHUẬN = THU NHẬP - CHI PHÍ
=> để LN>0 thì TN>CP -->
LSCV>LSHĐ
Lãi suất tái chiết khấu
về bản chất, là
chi phí
đối vs NHTM
là lscv của NHTW áp dụng khi cho vay đối vs các NH trung gian dưới hình thức chiết khấu or chiết khấu lại ThP, các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán
để LN>0 thì
LSCK>LSTCK
LSTCK là một hình thức của LSTCV
nên
LSCK>LSTCV
Căn cứ vào giá trị của tiền lãi
lãi suất thực (ir) - lãi suất (danh nghĩa) dưới tác dụng của lạm phát
là lãi suất danh nghĩa đc loại bỏ tỷ lệ lạm phát
Phương trình Fisher: ir = i - \( \pi^e \)
i là lãi suất danh nghĩa
\( \pi^e \) :arrow_up: và i ko đổi-->ir :arrow_down:-->lợi tức thực cho vay giảm-->cung vốn giảm-->đầu tư giảm-->sản lượng giảm-->kinh tế :arrow_down:
\( \pi^e \) là tỷ lệ lạm phát
ir là lãi suất thực
Hiệu ứng Fisher: lạm phát dự tính tăng thì lãi suất danh nghĩa tăng
Nếu lãi suất thực là ko đổi thì khi lạm phát tăng--> lãi suất danh nghĩa tăng theo
lãi suất hiệu dụng (ie) - lãi suất dưới tác động của việc ghép lãi
\( ie = (1 + \frac{i}{m})^m\)
m là số kì ghép lãi trong năm
phản ánh thu nhập thực chất ng cho vay nhận đc aka chi phí ng đi vay phải trả
lãi suất danh nghĩa (i) - lãi suất báo cáo
đc ghi trên hợp đồng tín dụng
ko phản ánh đúng hiệu suất của khoản tín dụng
là lãi suất thông báo or thỏa thuận trong các qhe tín dụng
Tác động của các chuyển động lãi suất
Tác động đến đầu tư
lãi suất tăng
--> chi phí vốn vay tăng --> thu nhập bằng đầu tư vốn vay giảm -->
đầu tư giảm
Tác động đến chi tiêu
lãi suất tăng
--> tiết kiệm tăng -->
chi tiêu, tiêu dùng giảm
Tác động đến suất khẩu ròng
lãi suất nội địa tăng
-->các khoản tiền gửi bằng nội tệ trở nên hấp dẫn hơn --> gtri tiền gửi bằng bản tệ tăng --> tỷ giá hối đoái giảm --> hạn chế xk, k/thích nk -->
xkr giảm
Tác động đến lạm phát
lstcv tăng
--> cung cho vay của NHTM giảm --> khả năng tạo tiền của NHTM giảm --> cung tiền giảm
-->
lạm phát giảm
Khái niệm và bản chất của lãi suất
Khái niệm
Lãi
(interest):
số tiền
người đi vay phải trả cho người cho vay
để đc sd vốn vay
trong một khoảng tgian nhất định
thực chất, tiền lãi (lợi tức) chính là giá mà người đi vay phải trả cho người cho vay để có đc quyền sd tạm thời vốn tín dụng trong một tgian nhất định
giá cả hhoa là hình thức tiền tệ của gtri hhoa, lợi tức kphai là hình thức tiền tệ của tư bản cho vay
lợi tức = giá cả bất hợp lý = hình thức bí ẩn của giá cả (Marx)
Lãi suất
(interest rate):
tỷ lệ phần trăm
, phản ánh tiền lãi (hay chi phí) phải trả tính trên tổng vốn vay trong một thời gian nhất định
mỗi đơn vị của lãi suất = 1 điểm lãi (1 điểm phần trăm) = 100 điểm cơ bản (bps)
Bản chất
lãi là giá cả của tư bản cho vay
lãi suất là công cụ phản ánh giá cả của vốn tín dụng
lãi là giá cả của vốn tín dụng
Phương pháp tính lãi
Phương pháp lãi suất đơn (lãi ko nhập gốc)
Phương pháp lãi suất kép (lãi nhập gốc-lãi mẹ đẻ lãi con)
Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
Nhân tố trực tiếp
Cầu quỹ cho vay (cầu vốn)
Phản ánh toàn bộ khối lượng vốn mà nền kte có nhu cầu vay
Cầu vốn từ: DN, NN, ng tiêu dùng
từ DN,NN là nguồn nhu cầu ròng chính yếu
Lãi suất tỉ lệ nghịch vs cầu vốn
Cung quỹ cho vay (cung vốn)
Phản ánh khối lượng vốn có thể cung cấp nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của nền kte
Cung vốn từ: tiết kiệm (tk cá nhân, hộ gđ, tk của dn, thặng dư ngân sách, dòng tk từ nc ngoài đổ vào, vốn tạm thời thừa...), tiền (tiền cung ứng của NHTW, chịu tác động bởi khả năng tạo bút tệ của hệ thống NHTM và việc phát hành tiền của NHTW)
Lãi suất tỉ lệ thuận vs cung vốn
Các yếu tố ảnh hưởng (gián tiếp)
sự ptrien của nền kte-->thu nhập-->cung vốn
chính sách tiền tệ-->cung tiền-->cung vốn
lạm phát kì vọng-->ir-->lợi tức thực cho vay-->cung vốn
Nhân tố gián tiếp
kinh tế phát triển
=> hhoa&dvu trong nền kte tăng =>
cầu quỹ
cho vay tăng
kinh tế phát triển
=>thu nhập và của cải tăng =>
cung quỹ
cho vay tăng
tỷ suất lợi nhuận bình quân
tăng => đầu tư tăng => cầu quỹ cho vay tăng, cung quỹ cho vay ổn định
=>
lãi suất
tăng
lạm phát kỳ vọng
tăng => ir giảm => lợi tức thực của ng cho vay giảm => cung quỹ cho vay giảm
=>
lãi suất
tăng
chính sách tài khóa thắt chặt
=> giảm chi tiêu công, tăng thuế => cầu quỹ cho vay giảm
=>
lãi suất
giảm
chính sách tài khóa nới lỏng
=> tăng chi tiêu công, giảm thuế => cầu quỹ cho vay tăng
=>
lãi suất
tăng
chính sách tiền tệ thắt chặt
rút bớt tiền khỏi lưu thông => cầu vốn tăng => lãi suất cân bằng
dự trữ bắt buộc tăng => lãi suất tăng
cung tiền giảm => cung vốn giảm
lstck, lstcv tăng => lãi suất tăng
chính sách tiền tệ nới lỏng
bơm thêm tiền vào lưu thông => cầu vốn giảm => lãi suất cân bằng
dự trữ bắt buộc giảm => lãi suất giảm
cung tiền tệ tăng => cung vốn tăng
lstck, lstcv giảm => lãi suất giảm
Cấu trúc rủi ro của lãi suất
Khái niệm CTRRCLS
CTRRCLS (interest structure of interest rate) là
tương quan (sự chênh lệch)
về lãi suất giữa các công cụ nợ có cùng kỳ hạn thanh toán
mức bù rủi ro (risk premium) là chênh lệch lãi suất giữa
công cụ nợ có rủi ro
và
công cụ nợ ko có rủi ro
, đo lường khoản lãi phụ thêm mà ng cho vay nhận đc khi nắm giữ một công cụ nợ có rủi ro
Nhân tố ảnh hưởng đến CTRRCLS
rrvn tăng --> mbrr tăng --> lãi suất tăng --> ctrrcls tđổi
rrvn là khả năng ng đi vay ko thực hiện đc nghĩa vụ nợ cho ng cho vay khi đến hạn thanh toán
một ccn có rrvn luôn cso mbrr dương
ccn có tính thanh khoản cao --> hấp dẫn nđt --> cầu ccn tăng --> lãi suất giảm --> ctrrcls tđổi
ttk là yếu tổ phản ánh khả năng và chi phí để chuyển tài sản thành tiền
mbrr là khoản lãi phụ thêm cho nđt hy sinh thanh khoản của họ
ccn đc ưu đãi thuế --> lãi sau thuế tăng --> hấp dẫn nđt--> cầu ccn tăng --> lãi suất giảm --> ctrrcls tđổi
Cấu trúc kì hạn của lãi suất (Term structure of interest rate)
Khái niệm
là tương quan về lãi suất giữa nhx công cụ nợ có cùng đặc tính về rủi ro vỡ nợ, khả năng thanh khoản và thuế, nhưng khác nhau về kỳ hạn thanh toán
có 4 dạng đường cong lãi suất
đường cong nằm ngang
đường cong dốc xuống
đường cong dốc lên
các dạng khác
Các lý thuyết
lý thuyết môi trường ưu tiên
các ccn có kỳ hạn thanh toán khác nhau thì có thể thay thế cho nhau nhưng ko thể thay thế hoàn hảo
các nđt có thể ưa thích ccn có kỳ hạn thanh toán này hơn ccn có khtt khác (thg ưa thích ccn nh hơn dh). Sự ưa thích đó đc gọi là "mtr ưa thích" hay "mtr ưu tiên"
\(i(n) = \frac{\displaystyle\sum_{t=1}^{n} i_t}{n}\) + \(k_n\)
\(k_n\) là mức bù kỳ hạn của TrP có kỳ hạn n năm.
nđt chỉ đt vào các ccn kém ưa thích hơn nếu như có một mức lợi tức dự tính cao hơn (nghĩa là bù đắp thêm một khoản thu) gọi là mức bù kỳ hạn
lý thuyết thị trường phân cách
lãi suất của một ccn đc quyết định bởi lực cung và lực cầu của công cụ đó chứ kphai = lãi suất của các công cụ có kỳ hạn khác nhau
lãi suất ccn ngắn hạn th thấp hơn lãi suất ccn dài hạn
các ccn có kỳ hạn thanh toán khác nhau hoàn toàn biệt lập và ko thể thay thế cho nhau
Ưu
: cung cấp cơ sở gthich vì sao đg cong lãi suất thg có xu hướng dốc lên
Nhược
: ko thể gthich tại sao, thực tế, lãi suất dài hạn lại diễn biến theo lãi suất ngắn hạn
lý thuyết dự tính
theo lt, các ccn có cùng rrvn, ttk, chế độ thuế nhưng khác nhau về kỳ hạn thanh toán sẽ
đc coi là tương đương nếu chúng có cùng mức lợi tức kỳ vọng
do đó, lãi suất của ccn dài hạn = tb của các lãi suất ngắn hạn dự định trong suốt thời hạn của ccn dài hạn
\(i(n) = (\frac{\displaystyle\sum_{t=1}^{n} i_t}{n}\)
i(n) là
lãi suất dài hạn
trong
hiện tại
của
trái phiếu kỳ hạn n năm
it là
lãi suất ngắn hạn
trong
dự tính
ở năm thứ t trong tương lai
n là kỳ hạn của trái phiếu
Ưu:
gthich đc sự biến động theo nhau của lãi suất ngắn và dài hạnư
Nhược:
ko gthich đc tại sao đường lãi suất thg dốc lên
Các yếu tố ảnh hưởng (gián tiếp)
chính sách tài khóa-->trạng thái ngân sách NN-->cầu vốn
sự ptrien của nền kte-->hhoa&dvu ptrien-->cầu vốn ~>
tỷ suất lợi nhuận bình quân-->đầu tư-->cầu vốn
đầu tư cố định: chi tiêu dn vào thiết bị, công trình kiến trúc và chi tiêu cho nhà ở + đầu tư lưu động: chi tiêu cho các nglieu bsung, phụ tùng, thành phẩm,... = chi tiêu đầu tư
theo Keynes, 2 yếu tố ảnh hưởng chi tiêu đầu tư: lãi suất và dự đoán của các nhà kd về tlai