Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT - Coggle Diagram
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Là "LINH HỒN SỐNG", "CÁI QUYẾT ĐỊNH" của chủ nghĩa Mác.
2 LOẠI HÌNH BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
2 LOẠI HÌNH BIỆN CHỨNG
Biện chứng
Phạm trù dùng để chỉ những mối liên hệ qua lại với nhau, sự vận động và phát triển của bản thân các sự vật, hiện tượng; quá trình tồn tại độc lập bên ngoài ý thức con người.
Phạm trù dùng để chỉ những mối liên hệ và sự vận động, biến đổi của chính quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người.
Biện chứng khách quan: biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.
Biện chứng chủ quan: sự phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc con người, là biện chứng của chính quá trình nhận thức, là biện chứng của tư duy phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Biện chứng khách quan chi phối toàn bộ giới tự nhiên, quy định biện chứng chủ quan.
KHÁI NIỆM PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Ăngghen
PBC là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và tư duy.
PBC là khoa học về sự liên hệ phổ biến.
Lê-nin
PBC là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn biến đổi không ngừng.
PBC là sự nghiên cứu mâu thuẫn ngay trong bản chất của các đối tượng, là lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác.
NỘI DUNG PHÉP BC DUY VẬT
2 NGUYÊN LÝ
"Nguyên lý": đầu tiên nhất - Hy Lạp
Nguyên lý về MỐI LIÊN HỆ PHỔ BIẾN
Khái niệm
Là phạm trù triết học dùng để chỉ các ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong 1 đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
Cô lập là trạng thái của các đối tượng khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng đến các đối tượng khác, không làm chúng thay đổi.
Tính chất
Tính khách quan: đặc tính vốn có của sự vật hiện tượng, tồn tại độc lập với ý thức con người.
Tính phổ biến: không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại biệt lập mà luôn có mối liên hệ nhất định với các đối tượng khác; biểu hiện dưới nhiều hình thức, phụ thuộc vào điều kiện nhất định, nhưng vẫn mang tính phổ biến nhất, chung nhất.
Tính đa dạng, phong phú: vì hình thức liên hệ rất đa dạng: bên trong - ngoài, không gian - thời gian.....
Nguyên lý về SỰ PHÁT TRIỂN
Khái niệm
DVBC: Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
Siêu hình: PT chỉ là sự tăng lên hoặc giảm đi về mặt số lượng, chỉ là sự tuần hoàn, lặp đi lặp lại mà không có sự thay đổi về chất, không có sự ra đời mới và nguồn gốc của sự phát triển là nằm bên ngoài chúng.
Tính chất
Tính khách quan: nguồn gốc của nó nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng, tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan con người.
Tính phổ biến: sự phát triển có mặt ở khắp mọi nơi.
Tính kế thừa: trên cơ sở phê phán, lọc bỏ, cải tạo và phát triển.
Tính đa dạng, phong phú: sự phát triển phụ thuộc vào các yếu tố, điều kiện khác nhau.
6 CẶP PHẠM TRÙ
Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực.
CÁI RIÊNG - CÁI CHUNG
Khái niệm
Cái riêng: chỉ 1 sự vật, hiện tượng nhất định.
Cái đơn nhất: chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở 1 sự vật, hiện tượng mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng khác.
Cái chung: chỉ những mặt, thuộc tính không những có ở 1 sự vật, hiện tượng mà còn lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng khác.
Cái đặc thù: chỉ những thuộc tính giống nhau ở 1 số sự vật, hiện tượng.
Tính chất
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của mình.
Cái riêng chỉ tồn tại trong mqh đưa đến cái chung, k có cái riêng nào tồn tại tách rời cái chung, và k có cái riêng nào tồn tại vĩnh viễn.
Cái riêng là toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung chỉ là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái riêng vì cái chung phản ánh những thuộc tính, mối liên hệ của những cái riêng cùng loại.
Cái chung gắn liền với bản chất, định hướng sự tồn tại và phát triển của cái riêng.
Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật.
NGUYỄN NHÂN - KẾT QUẢ
Khái niệm
Nguyên nhân: chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong 1 sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.
Kết quả: chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.
Tính chất
Tính khách quan: k phụ thuộc vào ý thức con người.
Tính phổ biến: bao trùm toàn bộ sự vận động và phát triển.
Tính tất yếu: Nguyên nhân nào thì kết quả đó
Tính đa dạng: 1 nguyên nhân có thể phát sinh ra nhiều kết quả; 1 kết quả có thể được gây ra bởi nhiều nguyên nhân.
TẤT NHIÊN - NGẪU NHIÊN
Khái niệm
Tất nhiên: mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.
Ngẫu nhiên: mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện hoặc không; có thể xuất hiện như thế này hoặc thế khác.
Tính chất
Khách quan
Tất nhiên luôn vạch đường đi cho mình thông qua vô số ngẫu nhiên.
Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên, bổ sung cho tất nhiên.
Tất nhiên chi phối sự phát triển của các sv, ht.
Ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra nhanh hay chậm.
Tất nhiên có mqh với cái chung nhưng k đồng nhất, bởi cái chung vừa có thể là ngẫu nhiên hoặc tất nhiên.
NỘI DUNG - HÌNH THỨC
Khái niệm
Nội dung: Phạm trù dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả các mặt, các yếu tố, quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng.
Hình thức: chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng; hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nên nội dung của sự vật, hiện tượng; cả biểu hiện bên ngoài và cấu trúc bên trong.
Tính chất
Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau: k có ndung nào nằm ngoài hình thức; k có hình thức nào k chứa ndung.
Ndung giữ vai trò quyết định so với hình thức; ndung là yếu tố động, luôn thay đổi, còn hình thức mang tính ổn định; khi ndung thay đổi cũng sẽ kéo theo sự thay đổi của hình thức.
BẢN CHẤT - HIỆN TƯỢNG
Bản chất: chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng.
Hiện tượng: chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng.
KHẢ NĂNG - HIỆN THỰC
Khái niệm
Khả năng: những gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có các điều kiện tương ứng.
Hiện thực: những gì hiện có, hiện đang tồn tại thực sự
Tính chất
KN và HT tồn tại trong mqh biện chứng, chuyển hóa lẫn nhau.
Tính phức tạp: có nhiều khả năng trong 1 svat, htuong.
KN chỉ thành HT khi có sự tác động của các yếu tố khách quan và chủ quan.
3 QUY LUẬT
QUY LUẬT CHUYỂN HÓA LƯỢNG CHẤT
Khái niệm
Lượng: chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển.... (Đđ cơ bản: tính khách quan)
Chất: chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính... (Đđ cơ bản: tính ổn định tương đối)
Chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển: sự thay đổi về chất chỉ xảy ra khi đã tích lũy những thay đổi nhất định về lượng.
Chỉ ra tính chất của sự vận động và phát triển: sự thay đổi về lượng diễn ra từ từ kết hợp với sự thay đổi nhảy vọt về chất làm cho sự vật, hiện tượng vừa tiến bước tuần tự, vừa có những bước đột phá vượt bậc.
Mối liên hệ
Mỗi sự vật hiện tượng là 1 thể thống nhất giữa lượng và chất.
Chất, lượng tác động lẫn nhau làm sự vật, hiện tượng bắt đầu thay đổi từ lượng.
Sự thay đổi dần dần về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản của chất thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng.
QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP
Khái niệm
Thống nhất
Các mặt đối lập cần đến nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại, k có mặt này thì k có mặt kia.
Tác động ngang nhau và cân bằng nhau -> sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành và cái mới chưa mất hẳn.
Các mặt đối lập có sự tương đồng, đồng nhất.
Đấu tranh: sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa chúng; sự tác động đó cũng không tách rời sự khác nhau, thống nhất, đồng nhất giữa chúng trong 1 mâu thuẫn.
Mối liên hệ
Thống nhất có tính tạm thời, ứng với trạng thái đứng im tương đối của sv, ht.
Đấu tranh có tính tuyệt đối, ứng với trạng thái vận động là tuyệt đối.
Chỉ ra vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của phép biện chứng duy vật: nguyên nhân và động lực của sự vận động, phát triển.
Phân loại
Sự tồn tại và phát triển
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn không cơ bản
Vai trò của mâu thuẫn
Chủ yếu
Thứ yếu
Quan hệ giữa các mặt đối lập
Bên trong
Bên ngoài
Tính chất của lợi ích
Đối kháng
Không đối kháng
QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH
Chỉ ra khuynh hướng, hình thức, kết quả của sự phát triển.
Phủ định biện chứng
Kn: sự phủ định tạo tiền đề, tạo điều kiện cho sự phát triển.
Tính chất
Tính khách quan
Tính kế thừa
Tính phổ biến
Tính đa dạng, phong phú
Đđ cơ bản: tính chu kỳ theo đường xoáy ốc => Phủ định biện chứng là vòng khâu tất yếu của sự liên hệ và phát triển
Kế thừa biện chứng: sự vật, hiện tượng mới ra đời vẫn giữ lại có chọn lọc và cái tạo yếu tố còn thích hợp; loại bỏ các yếu tố k còn thích hợp gây trở ngại cho sự phát triển.