Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
ANNA MARIA THU HÀ, SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ TỪNG ĐỘ TUỔI - Coggle Diagram
ANNA MARIA THU HÀ
SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ TỪNG ĐỘ TUỔI
Trẻ
0 - 1 tuổi
Trẻ 0 - 2 tháng
Có 2 phản xạ
Phản xạ tự vệ
Phản xạ lai giống
Não bộ của được hình thành đầy đủ, vỏ não chưa phát triển đầy đủ
Các cảm giác chưa được phân hoá và thường gắn liền với cảm xúc
Cuối tháng 2, trẻ có phức cảm hớn hở -> đánh dấu sự xuất hiện nhu cầu xã hội đầu tiên, nhu cầu giao tiếp.
Trẻ 2 tháng - 1t
Phát triển não bộ và thần kinh
Não bộ có tới 100 tỷ tế bào thần kinh, vỏ đại não chiếm 14 tỷ tế bào
Yếu tố môi trường quyết định sự kích thích của các tế bào não hoạt động khi đón nhận ánh sáng, âm thanh
Phát triển ngôn ngữ
3 tháng: cười khi người khác nói chuyện với mình, ê a
4 tháng: quay về phía giọng nói phát ra
5 tháng: phát âm nguyên âm và phụ âm
6 tháng: ê a chuyển sang bập bẹ
8 tháng: lập đi lập lại các âm tiết ma ma
12 tháng: hiểu 1 số từ mẹ, ba, xe ...
Phát triển cảm xúc
Phụ thuộc vào giao tiếp với mọi người xung quanh
4 - 5 tháng: cười với người quen, nghệch ra với người lạ
7 - 8 tháng: lo lắng khi người lạ xuất hiện, không nhìn, khóc.
3 - 4 tháng: ngạc nhiên, bứt rứt, nhíu mắt, khóc
7 - 11 tháng: sợ xa mẹ
Cuối tháng 2: phức cảm hớn hở
Quan hệ gắn bó mẹ con
Các giai đoạn gắn bó
2 tháng
giao tiếp bằng mắt hướng về mẹ
Cuối 2 tháng
phức cảm hớn hở: phun mưa, mỉm cười...
Nhu cầu giao tiếp xã hội
4 tuần tuổi
ưa thích giọng nói của mẹ
3 - 6 tháng
vui thích trong quá trình tương tác qua nụ cười xã hội -> phân biệt lạ quen
Ngay sau khi sinh
Tìm kiếm sự gần gũi với mẹ/ người chăm sóc
Dù non nớt nhưng đã cảm nhận được biểu cảm của mẹ và phản ứng lại bằng các cử động
Trẻ thiếu yêu thương, cô đơn, sợ hãi -> Lớn sẽ mặc cảm, tự kỉ, tăng động kém chú ý...
6 - 7 tháng
tìm cách bám gần mẹ khi mẹ bỏ đi
Trẻ mồ côi sẽ xuất hiện hội chứng vắng mẹ, chậm nói, chậm phát triển về tâm lý, vân động ...
Sau 6 tháng
trẻ tiến bộ về nhiều mặt, nhất là vận động làm cho mối quan hệ mẹ con phong phú thêm.
12 - 24 tháng
Biết bò và biết đi
2 - 3 tuổi
hình thành mối quan hệ với 1 số người khác như bố, người thân.
Trẻ tách biệt mẹ, làm chủ bản thân, chập chững trên con đường tự khẳng định mình
Nếu sư tiếp tục quyến luyến, thương con, làm thay cho con -> không thể phát triển tâm lý, lớn sẽ dựa dẫm, không dám đương đầu, tự quyết định.
Các kiểu gắn bó
Không an toàn/tránh né
Không an toàn/chống cự
An toàn
4 kiểu gắn bó ở người lớn
An toàn
Ấm áp và quan tâm.
Quản lý cảm xúc tốt.
Tin tưởng - Khoan dung - Thoải mái.
Có trách nhiệm
Trung thực và cởi mở
Lo âu
Cảm giác không an toàn.
Sợ bị bỏ rơi.
Bám dính quá mức.
Cảm xúc không ổn định.
Rất nhạy cảm.
1 more item...
Né tránh
Sợ gần gũi.
Giữ khoảng cách và rút lui.
Tránh né xung đột.
Tự lập quá mức.
Tình cảm xa cách.
1 more item...
Mâu thuẫn
Không thể tự điều chỉnh.
Khó tin tưởng và thân mật.
Xu hướng chia rẽ.
Thiếu sự đồng cảm.
Muốn gần gũi nhưng cảm thấy sợ hãi.
Tuổi thiếu nhi 6 - 11 tuổi
Đặc điểm về cơ thể
Đặc điểm về môi trường sống
Sự phát triển nhận thức
Sự phát triển nhân cách
tính tiềm ẩn
tính cách đang hình thành
hồn nhiên và chính thể
Như hạt giống mọc trên đắt lành
Sự phát triển tình cảm
Tự đánh giá và các mqh giao tiếp
Trẻ MG
3 - 6 tuổi
Trẻ MG nhỡ 4 - 5 tuổi
Hoạt động vui chơi - hình thành xã hội trẻ em
Sự phát triển chú ý, ngôn ngữ
Sự phát triển quá trình nhận thức
Sự phát triển xúc cảm, tình cảm, ý chí
Sự phát triển động cơ và sự hình thành hệ thống động cơ
Một số đặc điểm nổi bật khi sang tuổi 4 - 5
Trẻ MG lớn 5 - 6 tuổi
Sự phát triển các quá trình nhận thức
Sự phát triển xúc cảm, tình cảm và ý chí
Sự xác định ý thức
Sự phát triển chú ý
Sự phát triển ngôn ngữ
Hoạt động học tập
Bước ngoặt 6 tuổi - chuẩn bị tâm lý vào lớp 1
Trẻ MG bé 3 - 4 tuổi
Sự phát triển tình cảm
Thích âu yếm ôm hôn
Thích nói những câu nói tình cảm: mẹ là người đẹp nhất, con yêu bố nhất trên đời, con thương bà…
Lo lắng khi: mẹ ốm, cha mẹ cãi nhau, mẹ khóc (hỏi, khóc theo)
Sự phát triển ý chí
Tự khẳng định mình trong nhóm bạn bè
Ý thức về “cái tôi” được hình thành thì ý chí hình thành và phát triển nhanh
Sự phát triển cảm xúc
Theo nghiên cứu, ở giai đoạn này xúc cảm của trẻ phát triển rất mạnh.
Phát triển tất cả các sắc thái xúc cảm khi phản rứng với mọi người,
sự kiện vui, buồn, hờn giận qua lời nói, sự vận động, hành vi, …
Cảm xúc của trẻ tương đối ổn định, ít hờn dỗi dữ dội như nhà trẻ
Các mqh giao tiếp
Mối quan hệ giữa cha mẹ và trẻ: diễn ra tốt đẹp, gắn bó, quấn quýt và thể hiện tình cảm bằng hành vi và lời nói đàng yêu.
Sự phát triển quá trình nhận thức
Tư duy
Hình thành tư duy chủ yếu về sự lĩnh hội ngôn ngữ, tên gọi, chức năng các đồ vật, sự kiện, hiện tượng xung quanh trẻ.
Ngôn ngữ là ký hiệu tượng trưng về các sự vật, hiện tượng. Khi trẻ nắm được trung bình 1600 từ thì xuất hiện các thao tác: thao tác so sánh, thao tác phân tích, thao tác tổng hợp.
Tư duy phát triển đi từ khái quát những dấu hiệu bên ngoài đến khát quát những dấu hiệu bản chất của đồ vật, hiện tượng.
Tưởng tượng
Tưởng tượng của trẻ phát triển mạnh về dạng loại và các mức độ phong phú.
Hình ảnh tưởng tượng thường gắn với biểu tượng trong hoàn cảnh cụ thể giới hạn bởi kinh nghiệm tích luỹ được
Tưởng tượng có chủ định và sáng tạo
Tri giác
Làm chủ được tri giác của mình.
Dưới sự hướng dẫn bằng lời của người lớn, trẻ biết quan sát những đồ vật quen thuộc
Trẻ tự tổ chức được quá trình tri giác của mình
Trẻ không chỉ ghi nhớ những dấu hiệu bên ngoài mà trẻ dần đi vào thuộc tính trong trường tri giác
Trẻ giữ gìn được thông tin gây ấn tượng mạnh trong vài tháng, thậm chí cả đời
Nhận lại và nhớ lại
Để giúp trẻ nhớ tốt cần
Thiết lập mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng mới với những sự kiện, thông tin mà trẻ đã có
Cần trẻ nhớ cái gì, hãy nhắc đi nhắc lại những cảm xúc tích cực và gắn với sự tham gia tích cực của trẻ
Hướng dẫn trẻ phát triển các loại trí nhớ
Sự phát triển tự ý thức
Trẻ tích cực tìm hiểu về các sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan và tỏ thái độ của mình qua các cảm xúc thích, không thích, yêu, ghét khá rõ ràng.
Theo nghiên cứu trẻ em Nga, sự phát triển tự đánh giá có quan hệ với những đặc điểm giáo dục gia đình.
Trẻ tự đánh giá thấp bản thân thường ở trong gia đình ba mẹ không dành thời gian cho con nhưng đòi hỏi trẻ phải nghe lời.
Trẻ có tự đánh giá thấp khi ba mẹ chê bai hay la mắng, phạt ngay khi trước mặt người khác, nói xấu kể xấu về con với người khác, so sánh với “con người ta”.
Trẻ
1 - 3 tuổi
Sự phát triển nhận thức và ngôn ngữ
Bắt chước hành động của mọi người xung quanh mà trẻ cảm nhận được
Cảm xúc và động cơ
Sự phát triển não bộ
0 - 2 tuổi: phát triển não phải -> thời kì thần đồng
3 - 4 tuổi: phát triển não trái
6 tuổi: phát triển não trái
8 tuổi: không phát triển rõ rệt -> phát triển kỹ năng và tri thức
Quy luật giảm dần -> giáo dục muộn thì tiềm năng phát huy càng ít
Mối quan hệ giao tiếp
Sự phát triển thể chất và hoạt động
Thể chất và vận động
1 tuổi cơ thể lớn gấp 3 lần trẻ mới sinh
1,5 tuổi: Tự đi, khó khăn khi leo cầu thang
2 tuổi: biết chạy, đi xe đạp 3 bánh, nhảy bằng 2 chân, giữ thăng bằng 1 chân, ném bóng...
Tự mình làm việc gì đó, chơi đồ chơi, xếp hình sáng tạo, gấp quần áo, tự vẽ
Cần ngủ đủ giác, an toàn, được chăm sóc
Hoạt động với đồ vật
15 - 18 tháng: chơi đồ vật theo đúng chức năng
21 tháng: cho búp bê ăn bằng thìa, ngồi xe.
3 tuổi: hình dung búp bê như người
Chơi với đồ vật là hoạt động chính ở tuổi 1 - 3 tuổi
Khả năng tự ý thức
Khủng hoảng 3 tuổi
Bào Thai
3 xu hướng phát triển
Từ trung tâm đến ngoại biên
Từ tổng thế đến chuyên sâu
Từ đầu đến chân
Những nhân tố ảnh hưởng
Sức khoẻ và dinh dưỡng
Có chế độ dinh dưỡng, ăn uống đầy đủ các chất các vitamin
Các tác động khác: thuốc, các chất tẩy, hoá chất, không khí ô nhiễm, rượu, các chất kích thích gây nghiện, mỹ phẩm ...
Tuổi của mẹ
20 - 30t là tốt. > 40t có nhiều rủi ro
Gia đình có thành viên mới
Là sự kiện mang ý nghĩa tâm lý và xã hội đối với gia đình
Sự gắn bó là mối liên hệ cảm xúc giữa cha mẹ và con cái
Các phương pháp thai giáo
3 tháng cuối
3 tháng giữa
3 tháng đầu
Giữ lạc quan vui vẻ, yoga, đi bộ, giảm căng thẳng, mệt mỏi
Bổ sung tinh bột, đạm béo, chất xơ, uống nhiều nước, vitamion A
Tuổi thanh niên 19 - 24 tuổi
Đặc điểm sinh lý
Khả năng phục hồi cao
Thay đổi trong não bộ
Tăng cường chuyển hoá
Thói quen và rủi ro sức khoẻ
Sức khoẻ sinh sản
Hoạt động nội tiết
Phát triển thể chát đạt đỉnh
Tác động của môi trường và lối sống
Đặc điểm sự phát triển nhận thức
Đặc điểm về động cơ học tập
Các yếu tố chi phối
Do xã hội: danh vọng, mong muốn gia đình, xã hội, ...
Do hoàn cảnh học tập: nội dung, phương pháp dạy học, nhân cách giáo viên, các thiết bị dạy học, ...
Do chính chủ thể: hứng thú, niềm tin, lí tưởng, tâm thế, mục đích, ...
Các loại động cơ
Nhận thức
Nghề nghiệp
Xã hội
Tự khẳng định
Cá nhân
Đời sống tình cảm
Tình bạn
Cảm xúc - tình cảm
Đặc điểm phát triển nhân cách
Về nhu cầu
Về tự đánh giá, tự ý thức và tự giáo dục
Về định hướng giá trị và lối sống
Tuổi thiếu niên 13 - 18t
Sự phát triển về mặt sinh lý
Chiều cao: đây là thời kỳ nhảy vọt về tầm vóc, xương tay chân dài ra nhưng xương ngón tay, ngón chân lại phát triển chậm -> hoạt động của trẻ trở nên lóng ngóng vụng về.
Hệ cơ: chứa nhiều nước, chưa phát triển hết -> chóng mệt và không có khả năng làm việc cao. Ở cuối giai đoạn này, lực cơ phát triển mạnh đặc biệt là ở các em trai.
Hệ xương: xương sống và xương tứ chi phát triển mạnh. Nhưng xương lồng ngực phát triển chậm. Vì thế làm cho các em có vẻ gầy còm, không cân đối.
Tim mạch: phát triển không cân đối. Thể tích của tim tăng rất nhanh, hoạt động của tim mạnh mẽ hơn, kích thước của mạch máu phát triển chậm -> rối loạn tạm thời của hệ tuần hoàn, tăng huyết áp, tim đập nhanh, gây nhức đầu chóng mặt mệt mỏi khi làm việc.
Sự phát triển về mặt xã hội
Địa vị các em trong gia đình đã thay đổi, được gia đình thừa nhận và giao nhiệm vụ cụ thể, được tham gia bàn bạc một số công việc của gia đình.
Ở nhà trường, hoạt động học tập có nhiều thay đổi tác động mạnh đến đời sống tâm lý của các em nhỏ.
Được thừa nhận như một thành viên tích cực tham gia hoạt động công tác xã hội.
Sự phát triển của các quá trình nhận thức
Tri giác: khối lượng tri giác tăng lên, có trình tự, có kế hoạch và hoàn thiện hơn. Có khả năng phân tích và tổng hợp phức tạp khi tri giác sự vật và hiện tượng.
Trí nhớ: trí nhớ dần dần mang tính chất có điều khiển, điều chỉnh và có tổ chức.
Tư duy: đặc điểm nổi bật của hoạt động tư duy là sự thay đổi mối quan hệ giữa tư duy hình tượng sang tư duy trừu tượng. Khái quát mà sự chiếm ưu thế của tư duy trừu tượng là đặc điểm cơ bản. Về hoạt động tư duy ở lứa tuổi này. Tính phê phán của tư duy cũng được phát triển.
Đời sống tình cảm
Tình cảm sâu sắc, phong phú, đa dạng và phức tạp hơn ở giai đoạn trước.
Tình cảm bắt đầu phục tùng ý chí, tình cảm đạo đức phát triển mạnh.
Tình cảm bạn bè, tình tập thể, tình đồng chí cũng được phát triển. Muốn khẳng định vị trí của mình trong tập thể -> thể hiện nhu cầu tự khẳng định.
Các em có cảm xúc nặng nề nếu quan hệ với bạn bị tổn thương, mất bạn, sự tẩy chay của bạn bè.
Dễ xúc động, mang tính bồng bột, dễ bị kích động, vui buồn chuyển hóa nhanh chóng, xuất hiện tình cảm khác giới.
Sự phát triển của tự ý thức
Tự ý thức diễn ra dần dần khi tự đánh giá của người khác, nhất là người lớn.
Có khuynh hướng độc lập phân tích và đánh giá nhân cách của mình hơn.
Tuổi trưởng thành 25 - 40 tuổi
Trưởng thành tâm lý ở 3 phương diện
Tuổi xã hội
Tuổi sinh học
Tuổi tâm lý
Người trưởng thành: đã lớn khôn và tự lập được
Trưởng thành sinh lý
Trưởng thành xã hội
Các mgh tình cảm
Tình yêu
Các dạng tình yêu
Tình bạn
Sự phát triển TLXH ở tuổi trưởng thành
Là 1 cá nhân
Là 1 thành viên gia đình
Là 1 chủ thế của hoạt động lao động
Nhiệm vụ
Đời sống thánh hiến
Tuổi trung niên 40 - 60 tuổi
Người trung niên: chín chắn về nhân cách và kinh nghiệm sống
Sự phát triển thể chất và vấn đề sức khoẻ
Khủng hoảng tâm lý
trong đời sống thánh hiến
Trưởng thành về mặt trí thức và cảm xúc, hiểu biết và tương giao hài hoà trong cộng đoàn và đs thiêng liêng
Thắng vượt được những thái độ, nhận thức và hành vi thiếu trưởng thành
Có được sự khôn ngoan, thông cảm bao dung và tình yêu trưởng thành
Đã gặt hái thành công, mãn nguyện, hài lòng hoặc đã trải qua một khủng hoảng nào đó
Những thay đổi không thế tránh khỏi
Tuổi cao niên trên 60 tuổi
Người cao niên
Khôn ngoan, nhiều kinh nghiệm, tốt đụng
Lẩm cẩm, khó tính, già nua
Có người vẫn chơi thể thao, hoạt động trí óc
Ngồi 1 chỗ, thụ động, ăn xin
Đặc điểm tâm lý
Nhận thức
Nhân cách ổn định
Mặt tình cảm
Các rối loạn
Lo âu sợ chết
Trầm cảm
Cách chăm sóc theo tâm lý
Những thích ứng cần thiết
Hạnh phúc trong tuổi già
Các mqh gia đình và đặc điểm cá nhân