Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
P1C1 - TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ, Lãnh đạo chú trọng kết quả Quản trị chú…
P1C1 - TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ
Khái niệm và bản chất quản trị
Khái niệm quản trị
có từ lâu, đc nghiên cứu và định nghĩa rõ ràng khi ngta muốn nâng cao hiệu quả sx cn = cách tăng năng suất nlđ và sắp xếp tổ chức hợp lý hơn
thành công của tổ chức: hiệu quả quản trị các hđ bên trong , khả năng nắm bắt và ứng phó tốt vs nhx tđổi bên ngoài
Từ CUỐI THẾ KỶ XIX, có rất nhiều tgiả nghiên cứu về quản trị; tùy vào quan điểm, thời điểm, bối cảnh -> các khái niệm quản trị khác nhau
Mary Parker Follet
:
Quản trị là nghệ thuật khiến cho công việc đc thực hiện thông qua ngkhac
Harold Kootz&Cyril O'Donnell
:
Quản trị là việc thiết lập và duy trì một môi trường nơi mà các cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm, có thể hoạt động hữu hiệu và có kết quả, nhằm đạt các mục tiêu của nhóm
Robert Albnese
:
Quản trị là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn lực, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt đc mục tiêu của tổ chức
Robert Kreitner
:
Quản trị là tiến trình làm việc với và thông qua ngkhac để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một mtr tđổi. Trọng tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc sd các nguồn lực giới hạn
tiến trình
đc hiểu là các công việc của tổ chức và nhx hđ chính mà nqt thực hiện đc diễn ra theo một tiến trình (POLC)
kết quả và hiệu quả
là hai mặt của mục tiêu đề cập việc cta đang làm j.
quản trị giỏi->đạt đc mục tiêu vs kết quả&hiệu quả cao nhất
Hoạt động quản trị: phải phối hợp đc con người lại vs nhau
mtr quản trị: rất phức tạp và thay đổi nhanh chóng
Hiệu quả và hiệu suất của qtrị
Phân biệt khái niệm
Đầu ra/kết quả đạt đc
(output): đại lượng tuyệt đối có đc sau một khoảng tgian
Hiệu quả
(effectiveness): sự so sánh đầu ra đạt đc so vs mục tiêu dự kiến
đo lường sự thích hợp (có phải nhx mục tiêu đúng ko?) và mức độ chúng đc thực hiện
Hiệu suất
(efficiency): sự so sánh giữa kết quả đạt đc vs chi phí bỏ ra
Quản trị đạt...
Quản trị đạt HIỆU QUẢ
kết quả đra đạt đc như mục tiêu mong muốn
do the right things
Quản trị đạt HIỆU SUẤT CAO
kết quả thu đc nhiều hơn so vs chi phí bỏ ra
do things right
Quản trị CÓ HIỆU QUẢ & HIỆU SUẤT CAO khi
giảm thiểu chi phí đầu vào - giữ nguyên gtrị/sản lg đra
giữ nguyên các chi phí đầu vào - tăng gtrị/sản lg đra
vừa giảm chi phí đầu vào vừa tăng gtrị/sản lg đra
Tổ chức
Khái niệm tổ chức
là một HỆ THỐNG bao gồm nhx người đc nhóm lại vs nhau theo một CƠ CẤU nào đó để cùng nhau hđ nhằm đạt đc một or một số MỤC TIÊU CHUNG
Các đặc điểm chung:
Có ít nhất một mục tiêu chung
Có ít nhất hai người tham gia
Có một cấu trúc hệ thống (cơ sở xác định giới hạn hành vi thành viên)
Các nguồn lực của tổ chức
nguồn lực tài chính
nguồn lực vật chất
nguồn lực con người
nguồn lực thông tin
Một số khái niệm
Quản trị viên - nhà quản trị
: tên gọi chung chỉ nhx ng hoàn thành các mục tiêu thông qua và bằng ngkhac
Nhà lãnh đạo
: người truyền cảm hứng đến ngkhac = quan điểm, hành vi, tài hùng biện -> thay đổi cách con người nhận thức và tích cực hành độn
Người thừa hành
: đóng vai trò quan trọng vs việc hoàn thành mục tiêu của tổ chức thông qua các hđ của mình nhưng kphai nhà quản trị
"Nhà quản trị" - "Nhà quản lý"
một số cho rằng kco sự khác nhau
một số cho rằng khác khác nhau là
nhà quản lý
làm việc trong các tổ chức kd, cquan NN và tổ chức phi lợi nhuận
Các chức năng quản trị (4 cn quan trọng)
Tổ chức
có mục đích xd một cơ cấu, phân công nhiệm vụ, thiết lập thẩm quyền và phân phối ngân sách cần thiết để thực hiện kế hoạch
trl câu hỏi: Làm gì? Ai làm?
Lãnh đạo
nhằm gây ảnh hưởng, thúc đẩy, hướng dẫn nhân viên (cấp dưới) thực hiện các mục tiêu của tổ chức
lquan đến qtnnl (qua công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân sự), sau đó xây dựng bản sắc văn hóa tổ chức (qua hđ thúc đẩy qhe cá nhân&nhóm trong mqh qt), cuối là xd hệ thống ttin truyền thông trong tổ chức
có thể đưa tổ chức đến thành công dù công tác kế hoạch và tổ chức chưa thật sự tốt
Hoạch định
là một tiến trình trong đó nhà quản trị xác định và lựa chọn mục tiêu của tổ chức và vạch ra các cách thức hành động cần thiết nhẵm đạt đc mục tiêu
có mục đích xác lập mô hình cho tlai trên cơ sở nqt có thể nhận ra rõ cơ hội và thách thức
có thể hiểu: xây dựng một mô hình sd nội, ngoại lực để khai thác cơ hội-thời cơ và đồng thời tiên liệu để giảm thiểu nhx rủi ro, bất trắc của mtr
Kiểm soát
nhằm phát hiện ra nhx sai lệch so vs kế hoạch đặt ra & tìm các giải pháp điều chỉnh các hđ của tổ chức nhằm hướng đến hoàn thành các mục tiêu của tổ chức
khép kín một chu trình và mở ra một chu trình mới, tạo nên sự ltục trong quá trình qt
giúp nqt bt khi nào cần điều chỉnh hđ, khi nào cần phải hoạch định mới
Các cấp bậc trong quản trị (3 cấp bậc theo chiều dọc)
Cấp trung (middle manager)
nhóm rộng các nqt, đứng trên nqt cấp cơ sở, dưới nqt cao cấp
có thể là các trưởng phòng, cửa hàng trưởng, quản đốc phân xưởng...
nhiệm vụ: thực hiện các kế hoạch và chính sách của tổ chức = phối hợp các công việc đang thực hiện của các nhóm
điều hành các qtv cấp cơ sở thuộc quyền, điều khiển các nhân viên khác
Cấp cao
nhóm nhỏ các nqt ở cấp bậc cao nhất của tổ chức chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ kết quản hđ
chức danh: chủ tịch, ủy viên hđqt, tgđ, phó tgđ...
chức năng: xây dựng chiến lược và phát triển tổ chức
dành nhiều tgian hoạch định hơn
Cấp cơ sở (first-line manager)
nqt cấp bậc cuối cùng trong hệ thống cấp bậc của 1 tổ chức
nhiệm vụ: hướng dẫn đốc thúc, điều khiển công nhân, nhân viên các công việc thường ngày
thường đc gọi là tổ trưởng, trưởng ca, đốc công...
cũng thường tham gia trực tiếp các công việc cụ thể như nhân viên dưới quyền
lãnh đạo là chức năng chủ yếu
Kỹ năng của nhà lãnh đạo
(Robert Katz - 3 loại)
Kỹ năng kỹ thuật (technical skills)
kỹ năng cần thiết, là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nqt
có đc qua đh, các lớp bd cquan tổ chức, tự nghiên cứu
Kỹ năng nhân sự (human skills)
lquan đến khả năng cùng làm việc, động viên, điều khiển con người và tập thể (dù dưới,ngang hay trên cấp)
là tài năng đặc biệt của nqt trong việc qhe vs ngkhac nhằm tạo thuận lợi và thúc đẩy sự hoàn thành công việc chun
Kỹ năng tư duy (conceptual skills)
đòi hỏi nqt hiểu rõ mức độ phức tạp của mtr & bt giảm thiểu điều đó xuống một mức độ có thể đối phó đc
là kỹ năng khó tiếp thu nhất & rất qtrong, cần hội đủ 4 yếu tố (tư chất tốt, đạo đức tốt&trách nhiệm cao, kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực hđ, nhiều kinh nghiệm thực tiễn
Các năng lực quản trị
là tập hợp các kiến thức, kỹ năng, hành vi & thái độ của một nqt cần có để tạo ra hiệu quả trong hđ qt khác nhau và ở các loại tổ chức khác nhau
6 năng lực cơ bản
Làm việc nhóm
tke nhóm
tạo mtr mang tính hỗ trợ
qt sự năng động của nhóm
Hành động chiến lược
hiểu rõ ngành hđ
hiểu bt tổ chức
thực hiện các hđ chiến lược
Hoạch định&điều hành
thu thập, ptich ttin & giải quyết vấn đề
hoạch định & tổ chức thực hiện các dự án
quản lý tgian
lập ngân sách & qt tài chính
Nhận thức toàn cầu
có kiến thức & hiểu bt về văn hóa
nhảy cảm và khả năng hòa nhập văn hóa
Truyền thông
truyền thông ko chính thức
thương lượng
truyền thông chính thức
Tự quản trị
có cá tính&nghị lực
cân bằn yc cv&cs
cư xử trung thực&đạo đức
khả năng tự nhận thức&ptrien
Vai trò của nhà quản trị
(Henry Mintzberg - 10 loại - 3 nhóm chính)
Các vai trò qhe vs con người
vai trò lãnh đạo
vai trò liên lạc, qh vs ngkhac
vai trò đại diện
Các vai trò ttin
vai trò phổ biến ttin
vai trò cung cấp ttin
vai trò tiếp nhận&thu thập ttin
Các vai trò quyết định
vai trò doanh nhân
vai trò giải quyết xáo trộn
vai trò phân phối nguồn lực
vai trò thương quyết, đàm phán
Một số đặc điểm của quản trị
Tính phổ biến
hoạt động quản trị là cần thiết trong mọi tổ chức; các tổ chức có quy mô: nhỏ-->lớn, các loại hình tổ chức: lợi nhuận-->phi lợi nhuận, các cấp độ tổ chức: thấp nhất-->cao nhất, các bộ phận: sx, mkt, nhân lực, ktoan
Các nqt tại mọi cấp bậc đều thực hiện chức năng gt: hoạch định - tổ chức - lãnh đạo - kiểm soát
Tính khoa học và nghệ thuật
qt là kh
có đặc tính cơ bản của mọi ngành khoa học, có thể học và áp dụng trong thực tế
cung cấp cho nqt suy nghĩ có hệ thống trc các vđ phát sinh,ppkh giải quyết vđ thực tiễn,
cung cấp nqt csll và thực tiễn giúp ptich, đánh giá và nhận diện bản chất các vđ
cung cấp nqt nhx "kỹ thuật" để giải quyết các vđ trong công việc
khqt là một lãnh vực tri thức gồm nhx kinh nghiệm đã đc tổng kết và khái quát hóa
qt là nt
ko thể thuộc hay áp dụng theo công thức vì đối tượng là con người và mtr qt khác nhau và tđổi ltục
ntqt có đc qua kinh nghiệm, nghiên cứu, quan sát..
Đạo đức và trách nhiệm của nhà quản trị
Đầu ra (Tác động xã hội)-
Trách nhiệm xã hội
Các nghĩa vụ cần thực hiện
Tác động tích cực tối đa/tối thiểu
Tăng thêm phúc lợi xã hội
Các quan niệm về trách nhiệm xã hội
quan niệm thứ nhất
chỉ tập trung vào một trách nhiệm duy nhất là giải quyết các vđ nguồn lực và năng lực hđ của tổ chức
lợi ích xã hội đc đảm bảo một cách tốt nhất thông qua các hđ kte
quan niệm thứ hai
trách nhiệm xh đc thực hiện kphai chỉ bằng kte mà phải bằng hàng loạt yếu tố ngoài kte
coi tnxh là sự thừa nhận nghĩa vụ xh nằm ngoài pvi yc của luật pháp
2 mức thực hiện tnxh
1.tuân thủ quy định, luật pháp của NN (bắt buộc)
2.thực thi một cách tự nguyện
Các lý do phải thực hiện trách nhiệm xã hội
giúp nqt phát hiện và nắm bắt các thời cơ, phòng ngữa các nguy cơ
vì chính quyền lợi của tổ chức nch và nqt nói riêng
mỗi tổ chức là một bộ phận, một tế bào của một xh. Giữa chúng có tác động qua lại lẫn nhau
HÀNH VI (cách thức hành động)-
Văn hóa công ty
Giá trị niềm tin, triết lý chủ đạo
Cách nhận thức và pp tư duy
Các biểu tượng
Các ctrinh đạo đức
Đầu vào (cơ sở để ra quyết định)-
Đạo đức kinh doanh
Hệ thống các gtrị xã hội
Nhận thức và triết lý đúng sai
Nguyên tắc chuẩn mực hành vi
Đối tượng hữu quan
bị chi phối bởi ba tiêu chuẩn: đạo đức pháp lý, đạo đức xã hội, đạo đức cá nhân
biểu hiện của sự dung hòa lợi ích nqt vs lợi ích nlđ, khách hàng, đối tác, cộng đồng nch
là nhx chuẩn mực, ngtac đc xã hội cx như giới kd thừa nhận
là nhx quy định về hành vi, qhe nghề nghiệp giữa nqt vs nhau, vs xh
một trong nhx chuẩn mực là sự trung thực
Lãnh đạo
chú trọng
kết quả
Quản trị
chú trọng
hoàn thành công việc theo khuôn khổ
nhà lãnh đạo
truyền cảm hứng, định hướng ptrien, thách thức thực tế, luôn đặt câu hỏi cái gì và tại sao, có tầm nhìn xa
liên quan đến sự đổi mới
nhà quản trị
quản lý kế hoạch công việc, kiểm soát ngân sách và chi phí, duy trì hiện trạng
duy trì tình trạng hiện tại
sd các hệ thống kế toán, ttin, quản lý hiệu suất cv, hoạch định, chế độ lương, đào tạo, tuyển dụng nv và ktra ->hướng thái độ cấp dưới => hoàn thành mục tiêu tổ chức
nhà quản trị giỏi --> phải làm tốt vai trò lãnh đạo
nhà lãnh đạo ko nhất thiết phải là nhà quản trị