Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI TS - Coggle Diagram
BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI TS
Bảo vệ nguồn lợi TS
Khái niệm
Nguồn lợi TS là TN sv trong nguồn nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.
Ý nghĩa
Giúp bảo vệ các loài TS, đặc biệt các loài TS quý, hiếm
Bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái trong thủy vực
Phục hồi, tái tạo nguồn lợi TS và góp phần phát triển TS bền vững
Phục vụ phát triển kinh tế, khoa học, du lịch
Nhiệm vụ
Thực hiện bảo vệ và khai thác thuỷ sản theo quy định của pháp luật
Tạo đường di cư hoặc dành hành lang di chuyển cho loài thuỷ sản.
Dành hành lang cho loài thuỷ sản di chuyển khi khai thác thuỷ sản bằng nghề cổ định ở các sông, hồ, đầm, phá,
Tuân theo quy định của pháp luật khi tiến hành hoạt động thuỷ sản hoặc có hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống, đường di cư, sinh sản của loài thuỷ sản
Xây dựng, ban hành kế hoạch và biện pháp quản lí nguồn lợi thuỷ sản
Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập, thực hiện bảo tồn, lưu giữ giống gốc của loài thuỷ sản bản địa, loài thuỷ sản đặc hữu có giá trị kinh tế, loài thuỷ sản nguy cấp, quý, hiếm
Quy định tiêu chí và ban hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thuỷ sản; Danh mục khu vực cấm khai thác thuỷ sản có thời hạn.
Biện pháp
Bảo vệ các loài thuỷ sản nguy cấp, quý, hiếm.
Tái tạo nguồn lợi thuỷ sản
Bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản.
Nhân rộng mô hình đồng quản lí nguồn lợi thuỷ sản
Tuyên truyền, phổ biến các kiến thức pháp luật về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
Khai thác hợp lí nguồn lợi TS
1.Ý nghĩa,nhiệm vụ của việc khai thác nguồn lợi thuỷ sản
1.Ý nghĩa
Vùng biển Việt Nam có trữ lượng thuỷ sản lớn, gồm nhiều loài có giá trị kinh tế cao như cá thu, cá ngừ, cá cơm, tôm, mực,...
Nghề khai thác thuỷ sản ở nước ta mang tính truyền thống và có từ lâu đời tạo sinh kế, việc làm cho hàng triệu ngư dân ven biển. Hiện nay, sản lượng khai thác chiếm khoảng 40% tổng sản lượng thuỷ sản của cả nước. Khai thác thuỷ sản cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu, cung cấp nguyên liệu cho sản xuất thức ăn chăn nuôi. Hoạt động khai thác trên biển góp phần đảm bảo quốc phòng, an ninh và giúp khẳng định chủ quyền biển đảo.
1.2.Nhiệm vụ
Người tham gia hoạt động khai thác thủy sản phải:
1 Thực hiện các quy định ghi trong giấy phép khai thác thuỷ sản;
2 Tuân thủ các quy định quản lí vùng, nghề, kích cỡ loài, ngư cụ khai thác thuỷ sản;
3 Thực hiện quy định về bảo đảm an toàn cho người, tàu cá và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm khai thác; chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống thiên tai; phải cứu nạn khi gặp người, tàu bị nạn;
4 Treo cờ Tổ quốc trên tàu cá khi hoạt động khai thác,
5 Mang theo giấy tờ cần thiết của tàu cá và thuyền viên;
6 Ghi, nộp báo cáo, nhật kí khai thác thuỷ sản theo quy định;
7 Bảo vệ chủ quyền, an ninh, trật tự trên vùng biển khai thác.
Một số PP khai thácTS phổ biến
Lưới kéo
Là loại ngư cụ có cấu tạo dạng hình túi được sử dụng để khai thác các loại thuỷ sản (tôm, mực, cá,...) ở các thuỷ vực nước mặn, nước lợ và nước ngọt.
Có nhiều loại lưới kéo: lưới kéo đáy, lưới kéo tầng giữa, lưới kéo tầng nổi.
Khi sử dụng, lưới kéo được mở theo chiều ngang và mở đứng nhờ lực nổi của phao và lực chim của chỉ. Lưới kéo hoạt động theo nguyên lí lọc nước lấy cá.
Hạn chế:
Khai thác cá chưa trưởng thành, động vật quý hiếm.
Tàn phá đáy biển và các hệ sinh thái biển.
Lưới vâu
Là loại ngư cụ được cấu tạo từ vàng lưới hình chữ nhật gồm cánh lưới, thân lưới và tùng lưới.
Phương pháp khai thác thuỷ sản bằng lưới vây thường kết hợp thiết bị dẫn dụ cá (ảnh sáng, thả chà,...) thu hút sự tập trung của đàn cá.
Hạn chế: khai thác cá chưa trưởng thành gây suy giảm nguồn lợi thủy sản.
Lưới rê
Lưới rê có nhiều loại như rễ trôi, rê đáy, rê túi,...
Nghề lưới rê đóng góp khoảng 13% vào tổng sản lượng khai thác.
Hạn chế:
Năng suất không ổn định.
Ô nhiễm rác thải nhựa, ảnh hưởng đến đời sống sinh vật biển.
Câu
Vàng câu nổi gồm dây câu và nhiều lưỡi câu, chiều dài của vàng câu cá ngừ đại dương từ 40 đến 45 km. Trên vàng câu còn có phao cờ, phao ganh
Mồi câu thường sử dụng là cá nục, cá chuồn và mực.
Phương pháp khai thác này thường được sử dụng để khai thác: cá ngừ mắt to, cá ngừ vây vàng, cá kiếm biển....
Nghề câu đã đóng góp khoảng 8% vào tổng sản lượng khai thác của nước ta.
Hạn chế: có thể làm mắc câu hoặc bị thương một số loài thuỷ sản không mong muốn.
Mành vó
Mành vó được cấu tạo từ vàng lưới hình chữ nhật. Các đầu góc lưới được cố định vào khung và thả chìm xuống nước
Phương pháp khai thác thuỷ sản này thường áp dụng để khai thác các loài cá nổi (cá nục, cá chim, cá trích,...) và mực.
Hạn chế: đánh bắt những loài còn non, những loài không mong muốn.