Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
Chương 2: Chứng từ trong Thương mại quốc tế (TMQT) & Thanh toán quốc…
Chương 2: Chứng từ trong Thương mại quốc tế (TMQT) & Thanh toán quốc tế (TTQT)
CHỨNG TỪ THƯƠNG MẠI
HOÁ ĐƠN THƯƠNG MẠI
Khái niệm: Là yêu cầu thanh toán từ người bán cho người mua.
Mục đích
Kiểm tra hối phiếu
Cơ sở đòi tiền & trả tiền
Cơ sở tính thuế xuất nhập khẩu và bảo hiểm
Căn cứ đối chiếu và theo dõi thực hiện hợp đồng
Nội dung: Số hóa đơn, ngày lập, thông tin người bán và người mua, điều kiện giao hàng, số lượng, đơn giá, tổng tiền.
Các loại hóa đơn
HOÁ ĐƠN CHIẾU LỆ
HOÁ ĐƠN XÁC NHẬN
HOÁ ĐƠN TẠM THỜI
Yêu cầu
Phải được lập cho người mở thư
tín dụng
Phải thể hiện do người thụ hưởng
phát hành
Phải được lập trùng với đơn vị
tiền tệ nêu trong LC
Không nhất thiết phải ký
PHIẾU ĐÓNG GÓI
Khái niệm: là bản kê khai hàng hóa trong kiện hàng.
Yêu cầu
đặt trong bao bì sao cho người
mua có thể dễ dàng tìm thấy.
được lập thành 03 bản.
Nội dung:
Tên người bán, người mua, tên hàng, số hiệu hóa đơn, số thứ tự kiện hàng, cách đóng gói, số lượng, trọng lượng, số lượng container.
HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
Khái niệm: thỏa thuận bằng văn bản giữa người mua và người bán ở các nước khác nhau.
Đặc điểm:
Đồng tiền thanh toán có thể là
ngoại tệ với một hoặc cả 2 bên
Hàng hoá di chuyển qua biên
giới quốc gia
Ngoại lệ
Các bên có trụ sở kinh doanh ở
các nước khác nhau
Phân loại
Theo thời hạn thực hiện
Theo nội dung kinh doanh
Nội dung
Phần mở đầu: số, ký hiệu, tên hợp đồng, căn cứ, địa điểm, ngày tháng ký kết, thông tin các bên
Phần nội dung: Tên hàng, số lượng, phẩm chất, quy cách, bao bì, ký mã hiệu, giá cả, điều kiện giao hàng, điều kiện thanh toán, giao nhận hàng, bảo hành, bất khả kháng, giải quyết tranh chấp
VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN
Khái niệm: Chứng từ do người chuyên chở cấp cho người gửi hàng để xác nhận việc nhận hàng để vận chuyển.
Vai trò
Đối với người xuất khẩu: bằng chứng giao hàng, cơ sở lập bộ chứng từ thanh toán
Đối với người nhập khẩu: cơ sở nhận hàng/chuyển nhượng/thế chấp/cầm cố
Đối với người chuyên chở: bằng chứng đã hoàn thành trách nhiệm
căn cứ để khiếu nại và giải quyết các tranh chấp
chứng từ quan trọng trong việc thực hiện các thủ tục cho
hàng hóa xuất nhập khẩu, khai báo hải quan.
Nội dung
Mặt trước: thông tin về số vận đơn, người gửi, người nhận, tàu, hàng hóa, cước phí,...
Mặt sau: quy định pháp lý in sẵn
Phân loại
Theo tình trạng bốc xếp: đã bốc lên tàu, nhận để chở.
Theo tính lưu thông: đích danh, theo lệnh, vô danh.
Theo tình trạng ghi trên vận đơn: hoàn hảo, không hoàn hảo.
Theo tính pháp lý: bản gốc, bản sao.
GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ
Khái niệm: Chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.
Các bất hợp lệ: sai mẫu, ngày cấp sai, thông tin không khớp L/C
Vai trò: Các loại C/O: Form A, B, D, E, AK
CHỨNG TỪ BẢO HIỂM
Khái niệm: Chứng từ hợp thức hóa hợp đồng bảo hiểm.
Nội dung: Thông tin người bảo hiểm và người được bảo hiểm, tên hàng, số lượng, tên tàu, hành trình, giá trị và điều kiện bảo hiểm,...
Các bất hợp lệ thường gặp: sai thông tin, không ký hậu, lập sau ngày giao hàng,...
CÁC LOẠI GIẤY CHỨNG NHẬN KHÁC
GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH/KIỂM DỊCH/KHỬ TRÙNG
Mục đích : Xác định rõ phẩm chất hàng hóa; chứng minh hàng hóa hoàn toàn phù hợp với hợp đồng và bổ sung
giấy tờ để làm thủ tục khi xuất nhập khẩu
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật: Do Cơ quan bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp, xác nhận hàng hóa có nguồn gốc thực vật không có bệnh dịch, nhiễm độc,...
Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật: Do cơ quan thú y cấp, chứng nhận hàng hóa không có vi trùng gây bệnh hoặc đã tiêm chủng phòng bệnh
Giấy chứng nhận vệ sinh: Do cục kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu cấp để Xác định tình trạng không độc hại của hàng hóa đối với người tiêu dùng
GIẤY CHỨNG NHẬN PHẨM CHẤT/SỐ LƯỢNG/TRỌNG LƯỢNG HÀNG HOÁ
Khái niệm:Là chứng từ xác nhận phẩm chất, số lượng, trọng lượng của hàng hóa thực tế giao
Phân loại:do cơ quan có trách nhiệm lập, do người bán lập
Mục đích: chứng minh sự phù hợp với hợp đồng.
CHỨNG TỪ TÀI CHÍNH
Hối phiếu
Các cấp độ luật điều chỉnh
Cấp độ khu vực: Luật thống nhất về Hối phiếu
Cấp độ quốc gia
Luật hối phiếu của Anh 1882
Luật thương mại thống nhất Mỹ 1962
Việt Nam: Luật các công cụ chuyển nhượng 2005
Cấp độ quốc tế: uật thống nhất về Hối phiếu và Kỳ phiếu 1982 do Ủy ban Luật TMQT của LHQ ban hành
Tính chất
Tính bắt buộc
Tính lưu thông
Tính trừu tượng
Các bên liên quan
Acceptor
Beneficiary
Drawee
Holder/Bearer
Drawer
Endorser/Assignor
Avaliseur/Garantor
Yêu cầu
Ngôn ngữ tạo lập phải bằng thứ tiếng nhất định và thống nhất
Có thể được lập thành 2 hay nhiều bản và có đánh số thứ tự có giá trị như nhau.
Phải được lập thành văn bản.
Khái niệm
Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005:
BEA 1882
Các nghiệp vụ
Chấp nhận
Là thủ tục pháp lý để xác nhận việc đồng ý thanh toán của người bị ký phát
Ký hậu
Là thủ tục chuyển nhượng hối phiếu từ người hưởng lợi này sang người hưởng lợi khác.
Ký phát:
Là việc người ký phát lập, ký và chuyển giao hối phiếu lần đầu cho người khác
Bảo lãnh
Là sự cam kết của người thứ 3 nhằm đảm bảo trả tiền cho người hưởng lợi nếu đến kỳ hạn mà người trả tiền không thanh toán.
Chiết khấu
Là nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại, theo đó người xuất khẩu hoặc người hưởng lợi hối phiếu xuất trình hối phiếu chưa đến hạn trả tiền cho ngân hàng để nhận trước một khoản tiền.
Kháng nghị
Là hành vi của người hưởng lợi hối phiếu khi hối phiếu không được chấp nhận/không được trả tiền.
Nội dung
Điều 16. Nội dung của hối phiếu đòi nợ (Luật CCCN 2005)
Phân loại
Căn cứ vào thời hạn trả tiền: trả ngay, có kỳ hạn
Căn cứ vào chứng từ kèm theo: trơn, kèm chứng từ
Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng: đích danh, vô danh, theo lệnh
Căn cứ vào người ký phát hối phiếu: thương mại, ngân hàng