Please enable JavaScript.
Coggle requires JavaScript to display documents.
HỒNG BAN ĐA DẠNG (Erythema Multiforme), thất bại, thất bại - Coggle Diagram
HỒNG BAN ĐA DẠNG (Erythema Multiforme)
Đại cương
Hội chứng da niêm cấp tính do phản ứng của hệ miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh
Cấp tính, lành tính, tự giới hạn
Thường gặp ở trẻ vị thành niên và người trẻ (20T)
SJS hay gặp ở tuổi lớn >50, nữ nhiều hơn nam
Tỉ lệ nam> nữ
Phân loại
2 thể chính
EM minor (EMm)
thương tổn da, ko thương tổn niêm mạc
LS thường gặp
ko có triệu chứng toàn thân
EM major (EMM )
thương tổn da+ niêm mạc
+- triệu chứng toàn thân
Nguyên nhân
50% ko tìm đc nguyên nhân
Do nhiễm - nguyên nhân chính
HSV (80%)
M.Pneumoniae
nguyên nhân hàng đầu ở trẻ em
thường nặng, tổn thương niêm mạc nặng
Thuốc (10%)
Khác: tự miễn, bệnh ác tính, sau tiêm vaccin
Sinh bệnh học
Sang thương k có HSV
ko XN tìm HSV trong da
HSV-DNA có thể tổn tại 3th sau khi lành sang thương
có thể làm PCR tìm HSV-DNA
Lâm sàng
Tiền triệu
sốt, khó chịu, đau cơ
trong vòng 3 tuần trước khi phát ban da
Nóng, rát tại vị trí phát ban da
Triệu chứng hô hấp thương liên quan M.Pneuminiae
Tổn thương Herpes môi trước phát ban ở EM liên quan HSV
Sang thương
Phát ban đột ngột trong 3 ngày
Dát, sẩn tròn, mau đỏ thẫm
Hình bia
<3cm
tồn tại trong 1 tuần hoặc lâu hơn
Phân bố đối xứng mặt duỗi chi
có thể có hiện tượng Koebner và nhạy cảm ánh sáng
Thường <10% diện tích cơ thể
Sang thương hình bia điển hình
sẩn/ mảng hồng ban, hình tròn, rất đều, giới hạn rõ, gòm 3 vòng đồng tâm
Vòng giữa phù nề, nhạt màu
Vòng đỏ tươi ngoài cùng
Trung tâm sậm màu/ bóng nước/ Trợt
Sang thương hình bia ko điển hình
chỉ gồm 2 vòng tròn đồng tâm, giới hạn ko rõ ràng, đa cung
tổn thương lớn hơn
Thương tổn niêm mạc
thường gặp ở thể major
mụn nước, bóng nước vỡ
trợt, loét , đau nhiều
Vị trí
miệng 70%, mắt, sinh dục
Biểu hiện toàn thân
thường gặp ở thể major
trước khi có tổn thương da
sốt, mệt, đau khớp, viêm phổi
hiếm hơn: tổn thương gan, thận. bất thường hệ tạo máu
Tiến triển
Thường tự khỏi trong 2 tuần, ko để lại sẹo, có thể tăng/ giảm sắc tố
EM do thuốc nặng có thể tiến triển lên Hội chứng Lyell
Biến chứng
Loét miệng gây đau nhiều, ăn uống kém
rối loạn điện giải
Tổn thương mắt
sẹo kết mạc, giảm thị lực
Loét niệu đạo
bí tiểu do kích thích
CLS
Ko đặc hiệu, thường để loại trừ chẩn đoán khác
XN máu
VS, BC, men gan, pro máu tăng ở giai đoạn cấp
Miễn dịch huỳnh quang
lắng động IgM,C3 quanh mạch máu nông và vùng nối bì-thượng bì
Mô bệnh học
hoại tử keratinocyte khu trú, xốp bà nhẹ, thoái hoá ko TB đáy, phù bì nông, thâm nhập lymphocyte vào thượng bì
rất ít hoại tử, viêm là chính
SJS: hoại tử là chính
Tìm nguyên nhân
Khi có triệu chứng hô hấp
XQ phổi, PCR đờm hoặc dịch rửa phế quản, huyết thanh học tìm M.Pneumoniae
EM liên quan HSV
HSV PCR, kháng thể huỳnh quang trực tiếp
Do thuốc
test áp, lẩy da
Chẩn đoán
Phân biệt
SJS
IgA đường
Phát ban cố đinh do thuốc
Dựa vào Lâm sàng
Tiền triệu
Tổn thương da/ niêm
Điều trị
Điều trị triệu chứng là chính
Da
Kháng sinh, CTS, thuốc màu bôi
Miệng
súc miệng NaCl 0.9%, Lidocain, chấm glycerin borat, lidocain, cts
Kháng histamin H1, giảm đau, hạ sốt
Mắt
khám ck mắt
EMM
Prenisolon 40-80mg/ng
bù nước, điện giải, dinh dưỡng
Do M.Pneumoniae
Macrolide/ Quinolon
Nếu ko triệu chứng thì ko cần điều trị, tự khỏi
Phòng bệnh
kháng virus
Dapson
Azathioprine
khi có ít nhất 4 lần tái phát EM/ năm
thất bại
thất bại